📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi.
VĂN TẾ THẬP LOẠI CHÚNG SINH
(Nguyễn Du)
| … Cũng có kẻ mắc vào khóa lính,
Bỏ cửa nhà gồng gánh việc quan, Nước khe cơm vắt gian nan, Dãi dầu nghìn dặm lầm than một đời. Buổi chiến trận mạng người như rác, Phận đã đành đạn lạc tên rơi. Lập lòe ngọn lửa ma trơi, Tiếng oan văng vẳng tối trời càng thương.
Cũng có kẻ lỡ làng một kiếp, Liều tuổi xanh buôn nguyệt bán hoa, Ngẩn ngơ khi trở về già, Ai chồng con tá biết là cậy ai? Sống đã chịu một đời phiền não Thác lại nhờ hớp cháo lá đa, Đau đớn thay phận đàn bà, Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu?
Cũng có kẻ nằm cầu gối đất, Dõi tháng ngày hành khất ngược xuôi, Thương thay cũng một kiếp người, Sống nhờ hàng xứ chết vùi đường quan! ………………………………………….. |
(Theo Phong Châu, Văn tế cổ và kim, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1960, trang 168)
Chú thích:
– Nguyễn Du (1765- 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
– Cuộc đời từng trải, phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
– Văn tế thập loại chúng sinh là một tác phẩm xuất sắc của đại thi hào Nguyễn Du. Văn tế được viết bằng chữ Nôm và hiện chưa rõ thời điểm sáng tác cụ thể. Theo như văn bản do Đàm Quang Thiện hiệu chú lại thì Nguyễn Du đã viết bài văn tế này sau khi chứng kiến một mùa dịch khủng khiếp làm hàng triệu người chết, khắp nơi âm khí nặng nề và ở các chùa người ta đều lập đàn cầu siêu giải thoát cho hàng triệu linh hồn. Tuy nhiên, Giáo sư Hoàng Xuân Hãn thì lại cho rằng có lẽ đại thi hào đã viết tác phẩm này trước cả Truyện Kiều, tức là lúc Nguyễn Du còn làm cai bạ ở Quảng Bình (1802-1812).
– Vị trí đoạn trích nằm phần thứ ba của tác phẩm “Văn tế thập loại chúng sinh”.
Câu 1. (0,5 điểm) Trong đoạn trích trên, đối tượng chiêu hồn là những ai?
Câu 2. (0,5 điểm) Nguyễn Du đã dùng những hình ảnh nào để gợi tả cuộc sống của những người mắc vào khóa lính?
Câu 3. (1,0 điểm) Yếu tố “thác” trong câu thơ “Thác lại nhờ hớp cháo lá đa” có đồng âm với yếu tố “thác” trong từ “thoái thác” không? Vì sao?
Câu 4. (1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Buổi chiến trận mạng người như rác
Phận đã đành đạn lạc tên rơi.
Câu 5. (1,0 điểm) Qua đoạn trích trên, em rút ra bài học nào sâu sắc nhất? Vì sao?
Phần II. Viết (6,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đoạn thơ được trích từ bài “Văn tế thập loại chúng sinh” của Nguyễn Du ở phần đọc hiểu.
——Hết——
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|
I. ĐỌC HIỂU |
1 | Trong đoạn trích trên, đối tượng chiêu hồn là những ai?
Đối tượng chiêu hồn trong đoạn trích là: Những người mắc vào khóa lính, Những người phụ nữ lỡ làng một kiếp, Những người hành khất. |
0,5 |
| 2 | Nguyễn Du đã dùng những hình ảnh nào để gợi tả cuộc sống của những người mắc vào khóa lính?
– Các hình ảnh: “Bỏ cửa nhà”, “nước khe cơm vắt”, “dãi dầu nghìn dặm”, “mạng người như rác” |
0,5 | |
| 3 | Yếu tố “thác” trong câu thơ “Thác lại nhờ hớp cháo lá đa” có đồng âm với yếu tố “thác” trong từ “thoái thác” không? Vì sao?
– Yếu tố “thác” trong câu thơ “Thác lại nhờ hớp cháo lá đa” đồng âm với yếu tố “thác” trong từ “thoái thác”. Vì: + “thác” trong câu thơ “Thác lại nhờ hớp cháo lá đa” có nghĩa là chết. + “thác” trong từ “thoái thác” có nghĩa là viện cớ để từ chối việc gì đó. =>Nghĩa của hai yếu tố này khác nhau nên chúng là yếu tố đồng âm. |
1,0
0,25
0,25 0,25 0,25 |
|
| 4
|
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Buổi chiến trận mạng người như rác Phận đã đành đạn lạc tên rơi. – Biện pháp tu từ: so sánh (mạng người như rác). – Tác dụng: + Làm cho hình ảnh trở nên sinh động, giàu giá trị biểu cảm. + Nhấn mạnh sự sống con người bị coi thường, đồng thời thể hiện sự tàn khốc của chiến tranh. + Qua đó tác giả bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc với nỗi khổ của con người và phê phán chiến tranh. |
1,0
0,25 0,75 |
|
| 5 | Qua đoạn trích trên, em rút ra bài học nào sâu sắc nhất? Vì sao?
Sau đây là một gợi ý: – Con người cần quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau. – Vì: + Khi nhận được sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ, mỗi người sẽ có động lực và niềm tin để vượt qua khó khăn, thử thách. + Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ nhận được sự yêu quý, tôn trọng của mọi người. + Sự cảm thông và chia sẻ sẽ gắn kết con người trong tình yêu thương. |
1,0
0,25 0,75
|
|
| II. VIẾT | Viết bài văn phân tích đoạn thơ được trích từ bài “Văn tế thập loại chúng sinh” của Nguyễn Du ở phần đọc – hiểu.
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn. b) Xác định đúng vấn đề nghị luận. I. Mở bài. – Giới thiệu tác giả, tác phẩm. – Giới thiệu đoạn trích và nêu nội dung đoạn trích. II. Thân bài. 1. Khái quát. – Giới thiệu đoạn trích. 2. Phân tích đoạn trích. * Luận điểm 1: Phân tích chủ đề tư tưởng của đoạn thơ. – Khổ thơ đầu là niềm cảm thương của nhà thơ đối với những người lính phải rời bỏ gia đình để tham gia chiến tranh. – Khổ thơ thứ hai là niềm cảm thương của nhà thơ dành cho số phận bất hạnh của người phụ nữ. – Khổ thơ thứ ba là niềm cảm thương sâu sắc của Nguyễn Du hướng đến những kẻ ăn xin – người nghèo khổ, không nơi nương tựa. * Luận điểm 2: Phân tích một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích. – Đoạn thơ với thể thơ song thất lục bát có quy định chặt chẽ về vần và nhịp. + Vần lưng xen kẽ vần chân. (Học sinh dẫn thơ, chỉ ra và phân tích tác dụng) + Nhịp thơ có sự thay đổi linh hoạt. Cặp song thất thường ngắt nhịp lẻ trước, chẵn sau. Cặp lục bát chủ yếu ngắt nhịp chẵn. (Học sinh dẫn thơ, chỉ ra và phân tích tác dụng) – Nguyễn Du sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, cụ thể và sinh động để khắc họa nỗi đau và số phận con người. – Nhà thơ sử dụng kết hợp nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, và nhất là khai thác hiệu quả câu hỏi tu từ nhằm làm nổi bật nỗi thống khổ của con người và những bất công, ngang trái trong xã hội. 3. Đánh giá, liên hệ. – Khái quát nghệ thuật, nội dung đoạn trích. – Liên hệ với những tác phẩm cùng viết về số phận của con người trong xã hội phong kiến như: Thơ Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều của Nguyễn Du…. III. Kết bài. – Khẳng định giá trị đoạn trích và nêu cảm nghĩ bản thân. c) Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. d) Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận. |
6,0
0,25 0,25 0,25
0,75 0,75 0,75
1,50
0,75
0,25 0,25 0,25
|
|
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!