📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| TRƯỜNG THCS & THPT
NGUYỄN BỈNH KHIÊM – CẦU GIẤY
MÃ ĐỀ 03 |
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2025 – 2026 Thời gian làm bài: 120 phút (đề thi gồm 02 trang) |
PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
TIẾNG RU
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Tre già yêu lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày.
Mai sau con lớn hơn thày
Các con ôm cả hai tay đất tròn.
(Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm). Khổ thơ đầu gợi em liên tưởng đến truyền thống đạo lí nào của dân tộc?
Câu 3 (1.0 điểm). Xác định và nêu tác dụng của các câu hỏi tu từ trong khổ thơ thứ ba
Câu 4 (1.0 điểm). Hình ảnh mẹ và con trong khổ thơ cuối gợi cho em những suy nghĩ, tình cảm gì?
Câu 5 (0.5 điểm). Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì về những giá trị sống cần có của con người trong xã hội ngày nay?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hai khổ thơ đầu trong văn bản đọc hiểu trên.
Câu 2. (4.0 điểm).
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
Qua đoạn thơ trên và những trải nghiệm của bản thân, em hãy viết bài văn nghị luận bàn về cội nguồn yêu thương của mỗi con người.
————- Hết —————
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO 10
MÔN: NGỮ VĂN
Đề 3
| Phần | Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
| I | 1 | – Thể thơ lục bát | 0,5 |
| 2 | – Truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc | 0,5 | |
| 3 | – Câu hỏi tu từ: “Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?” và “Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?”
– Tác dụng: + Làm cho cách diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn. + Khơi gợi liên tưởng phong phú của người đọc. + Nhấn mạnh triết lí “Uống nước nhớ nguồn” và khẳng định con người sống phải có lòng thủy chung, không bao giờ quên đi nguồn cội bởi quê hương, gia đình dù nhỏ bé, giản dị thì vẫn là cái gốc để con người phát triển. |
1,0
|
|
| 4 | + Mẹ sinh thành, yêu thương, che chở và nuôi nấng con khôn lớn. Tình cảm gắn bó ấy giống như “Tre già yêu lấy măng non”.
+ Khi con lớn lên, con sẽ trưởng thành và đi đến những chân trời mới, gặp nhiều điều mới mẻ. + Tình cảm gia đình và hình ảnh mẹ vẫn không phai mờ trong con. |
1,0 | |
| 5 | HS nêu được những giá trị sống cần có:
Mỗi người cần có trách nhiệm với chính cuộc sống của mình, sống có ích, hướng đến những điều tốt đẹp, cống hiến cho xã hội. Sống yêu thương, chan hòa với những người xung quanh, có ý thức đoàn kết với mọi người để tạo thành khối sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. |
||
| II | 1 | Đoạn văn: | |
| a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn phân tích một đoạn thơ: Mở đoạn giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật; thân đoạn phân tích làm rõ được nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ; kết đoạn khái quát, tổng hợp lại. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu phân tích: phân tích nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của một số yếu tố nghệ thuật trong đoạn thơ. | 0,25 | ||
| c. Phân tích, làm rõ được:
– Nội dung chủ đề: Bài thơ “Tiếng ru” là bài học quý báu cho cuộc sống của con người: hãy sống với tình yêu và sự kết nối với mọi thứ, tự nguyện hòa nhập và gắn bó với cộng đồng xung quanh. – Đặc sắc nghệ thuật: thể thơ lục bát; biện pháp so sánh, câu hỏi tu từ; ngôn ngữ mộc mạc giản dị, giọng điệu trầm lắng, thiết tha,… |
1,0 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ. |
0,25 | ||
| 2 | Bài văn | ||
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,5 | ||
| b. Xác định được vấn đề nghị luận
Giá trị của những điều bình dị. |
0,5 | ||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng, bảo đảm các yêu cầu sau: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: – Giải thích vấn đề nghị luận. – Thể hiện quan điểm của người viết, có thể là: + Đồng tình với ý kiến. + Không đồng tình với ý kiến. + Vừa đồng tình vừa không đồng tình. – Nêu ra được những lí lẽ, bằng chứng hợp lí, tiêu biểu, xác thực làm sáng tỏ quan điểm của cá nhân về ý kiến. – Phản đề và mở rộng vấn đề. – Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. |
2,5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 |
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.