📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
| PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG THCS ĐÔNG CƯƠNG |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN 8 THỜI GIAN: 90 PHÚT |
I, ĐỀ BÀI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:
CẢNH NGÀY HÈ
Rồi(1) hóng mát thuở ngày trường,
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương(2).
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ(3),
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương(4).
Lao xao chợ cá làng ngư phủ(5)
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương(6)
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng(7)
Dân giàu đủ khắp đòi(8) phương.
NGUYỄN TRÃI
(Nguyễn Trãi toàn tập, Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, 1976)
Chú giải:
Rồi: ở đây là rỗi rãi.
Lục: màu xanh; hoè lục: màu xanh của cây hoè; tán rợp giương: tán giương lên che rợp.
Thức (từ cổ): màu vẻ, dáng vẻ. Ý cả câu thơ: cây thạch lựu ở hiên nhà đang phu màu đỏ
Tiễn mùi hương: ngát mùi hương (tiễn: từ Hán Việt, có nghĩa là dư ra). Ý cả câu: sen hồng trong ao đã ngát mùi hương.
Làng ngư phủ: làng chài lưới.
Dắng dỏi (từ cổ): có nghĩa là inh ỏi. Cầm ve: tiếng ve kêu như tiếng đàn. Lầu tích dương: lầu (nhà cao) lúc mặt trời sắp lặn.
Dẽ có: lẽ ra nên có; Ngu cầm: là đàn của vua Ngu Thuấn – vị vua làm nên triều đại lí tưởng, xã hội thanh bình, nhân dân hạnh phúc theo thần thoại Trung Quốc. Vua Ngu Thuấn có khúc hát Nam phong, trong đó có câu: Nam phong chi thì hề khả dĩ phụ ngô dân chi tài hề (Gió nam thuận thì có thể làm cho dân ta thêm nhiều của). Ý cả câu: Hãy để ta có cây đàn của vua Thuấn để đàn một khúc Nam phong.
Đòi: nhiều.
Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ 1-
Câu 1(0.5 điểm).. Ý nào sau đây không đúng về bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi?
A. Là một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi.
B. Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
C. Bài thơ có 8 câu, không có hình ảnh.
D. Bài thơ có 2 câu lục ngôn (câu 1, 6).
Câu 2(0.5 điểm).. Cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ là?
A. Buổi sáng hè nhẹ nhàng, tươi tắn.
B. Buổi trưa hè nồng nàn rực rỡ.
C. Buổi chiều hè sinh động, tràn đầy sức sống.
D. Một đêm hè thanh tĩnh, bình yên.
Câu 3(0.5 điểm).. Cách tác giả dùng các động từ đùn đùn, giương, phun trong bài thơ cho ta cảm nhận gì về cảnh mùa hè ?
A. Sự nóng nực của mùa hè
B. Sự tươi mát của thiên nhiên
C. Sự nứt nẻ vì nóng của cây cối
D. Sự sống mạnh mẽ của thiên nhiên
Câu 4(0.5 điểm).. Những câu thơ lục ngôn trong bài Cảnh ngày hè là:
A. Câu 1 và 5
B. Câu 1 và 6
C. Câu 1 và 7
D. Câu 1 và 8
Câu 5(0.5 điểm).. Từ nào dưới đây không phải là từ Hán – Việt?
A. Mùi hương
B. Ngư phủ
C. Hồng liên
D. Tịch dương
Câu 6(0.5 điểm).. Những âm thanh trong hai câu luận gợi không khí như thế nào về bức tranh cuộc sống?
A. Thanh bình, yên tĩnh
B. Tưng bừng, náo nhiệt
C. Rộn ràng, tấp nập
D. Sống động, ồn ào
Câu 7(0.5 điểm). Dòng nào không phải là thành công nghệ thuật của bài thơ ?
A. Sử dụng từ ngữ giản dị, quen thuộc, giàu sức biểu cảm.
B. Nhiều điển cố Hán học sâu sắc, hàm súc dư ba.
C. Hình ảnh trong sáng, hài hòa màu sắc, âm thanh cuộc sống.
D. Câu thơ thất ngôn xen lục ngôn, từ láy độc đáo.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 8(0.75 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ tượng thanh trong 2 câu thơ sau:
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Câu 9(0.75 điểm) . Nhận xét thấy tấm lòng của Nguyễn Trãi dành cho nhân dân ở hai câu thơ cuối.
Câu 10(1.0 điểm). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) nêu suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với đời sống tinh thần của con người.
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi).
II, HƯỚNG DẪN CHẤM:
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||||||||||||||
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |||||||||||||||
| 1 – 7 |
Hướng dẫn chấm: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. |
3.5 | |||||||||||||||
| 8 | *Sử dụng các từ tượng thanh: lao xao, dắng dỏi (0.25 điểm)
*Tác dụng (0.5 điểm): + Từ lao xao gợi âm thanh tiếng mua bán, trao đổi đan xen nhau, nghe không rõ, không đều từ chợ cá nơi làng xa vọng lại. (0.25 điểm) + Từ dắng dỏi gợi âm thanh inh ỏi của tiếng ve phát ra nơi lầu cao khi mặt trời sắp lặn. (0.25 điểm) Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 0.75 điểm – Ở ý tác dụng: Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0.25 điểm – Không trả lời: 0 điểm |
0.75
|
|||||||||||||||
| 9 | – Tấm lòng của Nguyễn Trãi: mong muốn có được cây đàn của vua Ngu Thuấn để gảy khúc Nam phong cầu mong mưa thuận gió hoà để mùa màng tươi tốt, nhân dân ấm no.
– Đó là tấm lòng yêu nhân dân của Nguyễn Trãi, luôn mong nhân dân có cuộc sống thái bình, hạnh phúc. Dù cáo quan về ở ẩn, trong lúc thảnh thơi ngắm cảnh vẫn không quên nghĩ tới nhân dân. Hướng dẫn chấm: – Trả lời 2 ý như đáp án: 0.75 điểm – Chỉ trả lời được 1 ý: 0.5 điểm. – Không trả lời: 0 điểm |
0.75 | |||||||||||||||
| 10 | HS viết đoạn văn
* Hình thức: đảm bảo hình thức đoạn văn, dung lượng, chính tả: 0.25 điểm. * Nội dung đoạn văn: Vai trò của thiên nhiên với đời sống tinh thần của con người: Thiên nhiên giúp tâm hồn con người trở nên nhẹ nhàng, thư thái hơn, xoá bỏ muộn phiền, cân bằng cảm xúc, giúp con người sống khỏe,… Thiên nhiên là người bạn tốt của con người. – Đưa ra 3 ý trở lên: 0,75 điểm – Đưa ra 2 ý: 0,5 điểm. – Chỉ đưa ra 1 ý: 0.25 điểm |
1.0 | |||||||||||||||
| II | LÀM VĂN | 4.0 | |||||||||||||||
| Viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi) | |||||||||||||||||
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. |
0.25 | ||||||||||||||||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi). |
0.25 | ||||||||||||||||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: |
|||||||||||||||||
| *Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cảnh ngày hè trong tập Quốc âm thi tập. | 0.5 | ||||||||||||||||
| *Phân tích nội dung của bài thơ:
(1) Hoàn cảnh sống của Nguyễn Trãi trong những ngày về ở ẩn: + “Rồi”: Là một từ cổ có nghĩa là rảnh rỗi, nhàn hạ + “Ngày trường”: Ngày dài, chỉ khoảnh thời gian rảnh rỗi. + Hóng mát: Hoạt động an nhàn, tĩnh tại, thư thái => Tâm thế an nhàn, thảnh thơi của tác giả. Nguyễn Trãi một đời bận rộn, tận tâm vì đất nước, đây là những giây phút hiếm hoi của cuộc đời. (2) Bức tranh cảnh ngày hè: – Bức tranh thiên nhiên ngày hè rực rỡ, đầy sức sống: + Cây hòe có sức sống mãnh liệt giờ tán là xanh che phủ cả khoảng không gian + Sắc đỏ của cây thạch lựu tô đậm thêm cho khung cảnh ngày hè + Hương hoa sen tỏa ngát bay theo làn gió => Cảnh vật ngày hè tươi tắn, tràn đầy sức sống, tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên của của Nguyễn Trãi – Vẻ đẹp bức tranh cuộc sống con người: + Nguyễn Trãi dùng nhiều từ Hán Việt như ngư phủ, cầm ve, tịch dương kết hợp nhuần nhuyễn với những từ thuần Việt tạo nên vẻ đẹp vừa mộc mạc, bình dị, vừa trang trọng tao nhã. + Cuộc sống được cảm nhận bằng âm thanh: Âm thanh từ làng chợ cá, của tiếng ve râm ran mỗi độ hè về + Từ láy tượng thanh lao xao, dắng dỏi. Nhà thơ sử dụng hai từ láy tượng thanh “lao xao” – âm thanh của những phiên chợ cá, “dắng dỏi” – diễn tả âm thanh của tiếng ve, kết hợp với nghệ thuật đảo cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh những âm thanh bao trùm làng quê. => Cuộc sống sôi động, ồn ão, tràn đầy sức sống và âm thanh. => Cả thiên nhiên và con người đều hiện lên tràn đầy sức sống, tâm hồn lạc quan, yêu đời, tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, tha thiết với cuộc sống quê nhà của nhà thơ Nguyễn Trãi. Nhà thơ đã cảm nhận cái tinh tế, thú vị của ngày hè qua thị giác và thính giác: Nhà thơ nhìn những tán lá xanh cây hòe, màu đỏ rực của thạch lựu, tiếng ve kêu ran cả khoảng không gian và hình ảnh người dân làng chài mỗi sớm thức dậy và bóng người kéo lưới buổi chiều ta. Ngày hè cảm nhận qua thính giác khi nhà thơ thấy được hương sen thoảng theo gió => Tâm hồn nhà thơ Nguyễn Trãi được hòa vào thiên nhiên, nói lên được tác giả là người rất yêu đời, yêu cuộc sống. (3) Tình yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi: + “Dẽ” là từ cổ nghĩa là lẽ, lẽ ra “Ngu cầm” là cây đàn của vua Nghiêu vua Thuấn. Đây là điển cố quen thuộc của Trung Hoa kể về thời đại Nghiêu Thuấn – những ông vua nhân từ đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Hằng ngày vua Nghiêu Thuấn thường đem đàn ra gảy khúc nam phong ngợi ca cảnh thái bình trên xứ sở này Thể hiện ước muốn có được cây đàn để ca ngợi khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp và cuộc sống vui tươi trên quê hương ông, niềm vui sướng, hạnh phúc của tác giả khi được sống hòa hợp cùng thôn quê. + Câu thơ cuối cùng thể hiện rõ ràng, cụ thể ước mơ được thấy cảnh thanh bình, ấm no trên đất nước. => Nguyễn Trãi dù sống trong cảnh thanh nhàn nhưng vẫn nặng lòng với dân với nước. Ông ước mơ về cuộc sống no đủ, ấm áp sung túc không chỉ trên quê hương ông mà còn trải khắp đất nước. *Phân tích nghệ thuật của bài thơ: + Giọng điệu trữ tình, sâu lắng, bút pháp tả sinh động + Thể thơ sáng tạo thất ngôn xen lục ngôn + Ngôn ngữ thơ phong phú, đa dạng vừa có lớp từ Hán Việt vừa có lớp từ thuần Việt tạo nên vẻ đẹp vừa trang trọng vừa bình dị + Sử dụng các điển tích, điển cố *Hướng dẫn chấm: – Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm – 1,75 điểm. – Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 1,0 điểm – 1,25 điểm. – Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.. |
1.75 | ||||||||||||||||
| – Khẳng định ý nghĩa và vị trí của bài thơ.
– Nêu thông điệp rút ra từ bài thơ (nếu có). Hướng dẫn chấm: – Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. – Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. |
0.5
|
||||||||||||||||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. |
0.25 | ||||||||||||||||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, giàu hình ảnh, cảm xúc. Hướng dẫn chấm: – Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. – Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. |
0.5 | ||||||||||||||||
| Tổng điểm | 10,0 | ||||||||||||||||
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!