📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
Tuổi thơ
| Trong giấc ngủ của con
Đỏ ối trời hoa gạo Nhớ mẹ nhớ bà những năm giông bão Mùi rơm rạ huây hoai Mùi bùn non ngây ngái Tuổi thơ con lấm láp bãi bồi Cho chuồn ngô cắn rốn Tưởng sông Hồng hẹp hơn Thân chuối lạc đã vớt con lúc đuối.
Trong giấc ngủ của con Đỏ rát trời đạn lửa Thương mẹ thương bà những năm chiến tranh Tất tả gánh gồng xuôi ngược Cháu con một đầu, nồi chảo một đầu Con ngồi hát giữa chập chèng xoong chậu |
Con đâu hay bà và mẹ khóc thầm
Tưởng khóc thế là chiến tranh mau hết Nhưng bom đạn dường như không cần biết.
Trong giấc ngủ của con Không có bà Tiên, cô Tấm Chỉ có u u những hồi còi báo động Và chiếc chạc xoan muốn được hóa nỏ thần Chỉ là giấc mơ thôi nhưng bà, mẹ vẫn tin Cái khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống Đất nước trường tồn từ chắt chiu hy vọng Trong mỗi căn hầm Có tiếng dế tuổi thơ con! (Trương Nam Hương, Viết tặng những mùa xưa, NXB Thanh niên 1999) |
Chú thích: Trương Nam Hương, sinh năm 1963 tại Huế, lớn lên ở Hà Nội. Thơ ông đem đến cho
người đọc một tâm hồn sâu sắc, đa âm, đa sắc.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Theo văn bản, trong giấc ngủ của con hiện lên những hình ảnh thiên nhiên nào?
Câu 3. Phân tích tác dụng của phép điệp được sử dụng trong bài thơ.
Câu 4. Nhận xét sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 5. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của nhân vật trữ tình được bộc lộ trong câu thơ “Cái
khao khát thơ ngây cũng giúp người lớn sống” không? Vì sao? Trả lời từ 5 đến 7 dòng.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh tuổi thơ trong chiến tranh được thể hiện trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, tác giả viết: Đất nước trường tồn từ chắt chiu hi vọng.
Từ những hiểu biết về lịch sử đất nước, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thể hiện suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
———-HẾT——––
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU
– Giám khảo đánh giá bài làm của thí sinh theo các yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản thơ trữ tình hiện đại của chương trình 2018, cụ thể: + Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thể loại thơ trữ tình hiện đại + Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản thơ hiện đại và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng biện pháp. + Đánh giá được tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản. + Liên hệ được ý nghĩa của văn bản với bản thân. – Bài làm chỉ cần trả lời ngắn gọn, đúng yêu cầu trọng tâm của các câu hỏi đọc hiểu, chấp nhận cách trình bày gạch đầu dòng các ý cần nêu. |
4,0 | |
| 1 | Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau là dấu hiệu xác định thể thơ tự do của văn bản.
Hướng dẫn chấm: Trả lời được như Đáp án: 0,5 điểm Trả lời số chữ trong các dòng thơ không đều nhau/ khác nhau … : 0,5 điểm Trả lời số từ trong các dòng thơ không đều nhau/ khác nhau … : 0 điểm |
0,5 | |
| 2 | Trong giấc ngủ của con hiện lên những hình ảnh thiên nhiên: trời hoa gạo, rơm rạ, bùn non, bãi bồi, sông Hồng, thân chuối, chạc xoan.
Hướng dẫn chấm: Trả lời được như Đáp án: 0,5 điểm Trả lời được từ 3 hình ảnh trở lên: 0,5 điểm |
0,5 | |
| 3 | – Chỉ ra được phép điệp trong bài thơ: Trong giấc ngủ của con (lặp lại 3 lần, mở đầu mỗi khổ thơ)
– Phân tích được tác dụng của phép điệp: + Nhấn mạnh những kí ức tuổi thơ vừa quen thuộc, gần gũi vừa thiêng liêng nhưng cũng thật xót xa trong những năm tháng chiến tranh xuất hiện |
1,0 | |
| trong giấc ngủ của “con” – nhân vật trữ tình; từ đó thấy được niềm trân trọng của tác giả về những năm tháng tuổi thơ.
+ Tạo kết cấu trùng điệp, tăng tính liên kết và nhạc tính cho bài thơ. Hướng dẫn chấm: – Trả lời được như Đáp án: 1,0 điểm – Trả lời được phép điệp như Đáp án: 0,25 điểm – Trả lời được hiệu quả phép điệp: 0,75 điểm + Trả lời được ý 1: 0,5 điểm ( trong đó: ý “Nhấn mạnh những kí ức tuổi thơ vừa quen thuộc, gần gũi vừa thiêng liêng nhưng cũng thật xót xa trong những năm tháng chiến tranh xuất hiện trong giấc ngủ của “con” – nhân vật trữ tình” chấm 0,25; ý “thấy được niềm trân trọng của tác giả về những năm tháng tuổi thơ” chấm 0,25 điểm) + Trả lời được ý 2: 0,25 điểm |
|||
| 4 | Nhận xét được sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ
– Nhân vật trữ tình: người con – Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ: + Nỗi nhớ da diết với không gian làng quê quen thuộc, gần gũi. + Nỗi nhớ thương sâu nặng với những khó khăn, vất vả của bà, của mẹ trong những năm tháng chiến tranh khốc liệt. + Sự xót xa, đau đớn trước tình cảnh đất nước trong đạn lửa + Niềm trân trọng, tin yêu vào những khao khát tuổi thơ với cuộc sống của mỗi con người và sự trường tồn của đất nước. – Nhận xét: Sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện bằng lời thơ chân thành, tự nhiên, hình ảnh thơ gần gũi thiêng liêng, qua đó thấy được tâm hồn cao đẹp của nhân vật trữ tình, khơi gợi nhiều xúc cảm nhân văn từ người đọc. – Hướng dẫn chấm: – Trả lời được như Đáp án: 1,0 điểm – Trả lời 02 ý cảm xúc: 0,75 điểm. – Nhận xét sự vận động cảm xúc: 0,25 điểm |
1,0 | |
| 5 | Trả lời được quan điểm của cá nhân: Đồng tình hay không đồng tình Thí sinh có thể lí giải:
Đồng tình: – Những khao khát thơ ngây là niềm tin, hi vọng vào những điều tốt đẹp – Sống có ước mơ, nhất là những ước mơ giản dị, trong sáng sẽ là động lực giúp mỗi cá nhân vượt qua khó khăn, nghịch cảnh trong cuộc đời. – Những khát khao trẻ thơ là điểm tựa tinh thần cho người lớn, nuôi dưỡng ý chí và nghị lực con người. Không đồng tình: Khó khăn, nghịch cảnh, trở ngại cần có sức mạnh tinh thần to lớn để vượt qua, nếu chỉ dừng lại ở những khát khao trẻ con, con người sẽ không đủ sức chống chọi với bão giông cuộc đời. … Hướng dẫn chấm: – Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm |
1,0 |
| Thí sinh có thể bày tỏ nhận thức, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
đạo đức và chuẩn mực xã hội. |
|||
| II | VIẾT
Giám khảo cần xem xét, đánh giá bài làm của thí sinh theo các yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận của Chương trình 2018, cụ thể: – Xác định, triển khai và làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận theo một cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc rõ ràng. – Trình bày rõ được quan điểm và hệ thống các luận điểm phù hợp với bố cục đoạn văn hoặc văn bản nghị luận; bảo đảm cả ý tưởng và hành văn. – Lựa chọn được các thao tác nghị luận phù hợp; trình bày, sử dụng các lí lẽ xác đáng và bằng chứng thuyết phục. – Thể hiện được ý tưởng cá nhân, có cách nhìn mang đậm cá tính. |
6,0 | |
| 1 | Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình
ảnh tuổi thơ trong chiến tranh được thể hiện trong văn bản ở phần Đọc hiểu. |
2,0 | |
| Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng. – Vấn đề nghị luận: hiệu quả của việc sử dụng bằng chứng trong văn bản. – Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp… – Dung lượng: khoảng 200 chữ. |
0,5 |
||
| b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.
b1. Phân tích được hình ảnh tuổi thơ trong chiến tranh trong văn bản ở phần Đọc hiểu. – Tuổi thơ hồn nhiên, ngây thơ gắn liền với hình ảnh làng quê quen thuộc, bình dị của nông thôn Bắc Bộ. – Tuổi thơ gắn bó sâu nặng với hình ảnh những người thân yêu gợi bao xót xa, mất mát. – Tuổi thơ lớn lên trong tiếng mưa bom, đạn lửa khốc liệt nhưng vẫn chứa đựng những khao khát, thơ ngây thầm lặng, trở thành điểm tựa tinh thần cho người lớn, làm nên sức sống, sự trường tồn của một dân tộc. b2. Đánh giá được ý nghĩa của hình ảnh tuổi thơ trong chiến tranh – Hình ảnh tuổi thơ trong chiến tranh không chỉ là kí ức của nhân vật trữ tình mà còn là kí ức của cả một thế hệ, dân tộc Việt Nam trong đạn lửa; từ đó thể hiện niềm tin vào những điều nhỏ bé, ước mơ trong sáng giản dị của tuổi thơ trở thành điểm tựa làm nên sức sống của một đất nước. – Hình ảnh tuổi thơ được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật độc đáo: thể thơ tự do, kết cấu trùng điệp, từ ngữ đời thường, mộc mạc, giọng thơ trữ tình sâu lắng… b3. Sáng tạo – Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. |
1,0
0,25
0,25 |
||
| – Có những cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. | |||
| HƯỚNG DẪN CHẤM
a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm – Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm – Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 ± 100 chữ: 0,25 điểm; nếu không đáp ứng 1 trong 2 yêu cầu về hình thức hoặc dung lượng: 0 điểm. b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 1,0 điểm – Phân tích như Đáp án: 1,0 điểm – Phân tích được 1 ý: 0,5 điểm b2: 0,25 điểm Đánh giá được 1 ý chấm 0,25 điểm b3: 0,25 điểm Đáp ứng 1 tiêu chí vẫn chấm 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): – Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4-6 lỗi – Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7-8 lỗi; – Không chấm vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi. |
1,0 | ||
| 2 | Trong ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, tác giả viết: Đất nước trường tồn từ chắt
chiu hi vọng. Từ những hiểu biết về lịch sử đất nước, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thể hiện suy nghĩ của mình về ý kiến trên. |
4,0 | |
| Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và bằng chứng. – Vấn đề nghị luận: Những niềm tin, hi vọng nhỏ bé làm nên sự trường tồn của đất nước. – Dung lượng: khoảng 600 chữ. – Bằng chứng: thực tế đời sống |
1,0 |
||
| b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lý và sử
dụng đúng các kĩ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội – Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận – Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận b2. Giải thích được vấn đề nghị luận |
3,0
0,5
0,5 |
| – “Đất nước trường tồn”: sự tồn tại lâu dài, mãi mãi, bền vững của một dân tộc, một quốc gia qua thời gian, bất chấp những biến động, thử thách.
– “Chắt chiu hi vọng”: gom góp, nâng niu những niềm tin, ước mơ, khát vọng cao đẹp. → Ý kiến khẳng định chính niềm hi vọng bền bỉ vào những điều giản dị, niềm tin vào tương lai, những khát vọng cao đẹp không bao giờ tắt trong mỗi con người Việt Nam là cội nguồn làm nên sức sống lâu dài của đất nước. b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận – Phân tích, chứng minh được vì sao “Đất nước trường tồn từ chắt chiu hi vọng”: trong 4000 năm lịch sử, dân tộc ta nhiều lần đứng trước nguy cơ mất nước, diệt vong, phải trải qua nhiều thời kì đen tối, nếu không có niềm tin, hi vọng dù nhỏ nhoi nhưng mãnh liệt về tương lai, về hoà bình, độc lập, đất nước không thể tồn tại qua hoạ xâm lăng và phát triển trong thời kì hội nhập; không có hi vọng, con người dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, buông xuôi trước hiện thực khắc nghiệt, tinh thần dân tộc sẽ tàn lụi trước khó khăn nghịch cảnh. – Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận: + Trong chiến tranh, niềm hi vọng vào những điều bình dị, tương lai tốt đẹp của người lính, người mẹ… khi được gom góp lại sẽ tạo thành một sức mạnh tinh thần to lớn, đủ để một dân tộc nhỏ bé đứng vững trước những kẻ thù lớn mạnh; đồng thời nuôi dưỡng ý chí kiên cường, giúp dân tộc vượt qua những mất mát, hi sinh; là động lực thúc đẩy hành động, tiến tới tương lai. + Thời bình: hi vọng vào đổi mới, phát triển, hội nhập giúp đất nước vươn lên sau khó khăn, thử thách như thiên tai, dịch bệnh, biến động toàn cầu… b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề – Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận: + Hi vọng không phải là ảo tưởng hay trông chờ một cách thụ động cũng không phải là những hi vọng quá lớn lao, thiếu thực tế, xa vời với khả năng của đất nước. + Hi vọng chỉ có giá trị khi gắn liền với hành động, ý chí, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với đất nước. + Lối sống thờ ơ, bi quan, vô trách nhiệm trước vận mệnh chung của dân tộc đáng bị phê phán và lên án. – Rút ra bài học: cần nhận thức rõ vai trò của thế hệ trẻ trong việc gìn giữ và nuôi dưỡng hi vọng cho đất nước; học tập, rèn luyện nhân cách, sống có lí tưởng, có trách nhiệm là cách thiết thực nhất để tiếp nối “hi vọng” của cha ông, làm cho đất nước trường tồn phát triển. b5. Sáng tạo – Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. – Có những cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
1,0
0,5
0,5 |
||
| HƯỚNG DẪN CHẤM
a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm |
| – Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
– Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm – Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: + Thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,5 điểm + Sử dụng bằng chứng từ đời sống hoặc từ văn bản đọc hiểu: 0,25 điểm b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm – Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm – Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b2: 0,5 điểm – Giải thích được 3 ý “:0,25 điểm; giải thích được 1 cụm từ vẫn chấm 0,25 điểm – Giải thích khái quát vấn đề nghị luận: 0,25 điểm b3: 1,0 điểm – Làm rõ được nguyên nhân “vì sao”: 0,5 điểm; làm rõ được 1 ý nguyên nhân vẫn chấm 0,5 điểm – Phân tích, chứng minh được ý nghĩa: 0,5 điểm + Phân tích được ý nghĩa với đất nước: 0,25 điểm; phân tích được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm + Phân tích được ý nghĩa với cá nhân: 0,25 điểm b4: 0,5 điểm – Mở rộng nâng cao được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm – Rút ra được bài học: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm b5: 0,5 điểm – Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm – Diễn đạt tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): – Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6-8 lỗi – Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9-12 lỗi; – Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi. |
|||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
————————–HẾT————————–
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.