📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
(Đề thi gồm có 02. trang) |
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề |
|
– Họ và tên thí sinh: ………………………..
– Số báo danh: ……………………………..
Phần đọc hiểu. (4 điểm) Đọc văn bản:
BÀ BÁN BỎNG CỔNG TRƯỜNG TÔI
(Lược trích một đoạn: Trước cổng trường nhân vật tôi có bà bán bỏng tóc bạc phơ, lưng hơi còng, rất hiền hậu. Bà bán hàng thường thêm bỏng cho lũ trẻ nên đứa nào cũng thích mua hàng của bà. Một hôm, thằng Tòng béo lớp tôi phao tin đồn là bà bán bỏng bị ho lao, có thể lây nhiễm. Thế là bọn bạn lớp tôi không còn ra mua hàng cho bà như trước. Tin đó truyền đi khắp trường, hàng bỏng của bà có khi ế đến mấy ngày không bán nổi.Thế rồi bà không bán bỏng ở cổng trường nữa. Tôi và lũ bạn cũng chẳng ai nhớ tới bà, chúng tôi lại chuyển sang mua ô mai, táo dầm.)
Một hôm mẹ tôi sai tôi ra chợ mua mớ rau, tôi bỗng gặp bà bán bỏng, trông bà gầy nhiều, lưng còng hẳn xuống, quần áo rách rưới, bà chống gậy và đeo một cái bị đi vào hàng cơm, bà lấy trong bị ra một cái bánh mì khô và nói gì nho nhỏ với bà hàng cơm, nghe không rõ. Tôi nghe tiếng quát mắng to tướng của bà hàng cơm:
– Nướng nhanh lên mà đi cho khuất mắt. Trông người chả ra người, như con gà rù thế kia mà ám hàng người ta thì làm sao người ta bán được…
Bà bán bỏng lật đật đến gần bếp lò run rẩy nhét cái bánh mì vào phía dưới lò. Chứng kiến tất cả cái cảnh ấy tự nhiên tôi thấy thương bà quá. Tôi chạy lại gần bà, ấn vội vào tay bà số tiền mẹ tôi đưa mua rau rồi chạy vụt về. Tôi về nhà kể lại với mẹ tôi mọi việc, mẹ tôi không mắng tôi về việc ấy mà lại trách tôi chuyện khác kia. Mẹ bảo:
– Con giúp đỡ người nghèo là đúng, nhưng con thử nghĩ xem, với số tiền mua rau ấy bà già chỉ sống được một bữa, còn bữa sau thì sao? Đáng lẽ trước kia con và các bạn con đừng tung cái tin “bà bán bỏng ho lao” ra thì chắc bà vẫn sống được tử tế. Đằng này, vô tình con và các bạn con đã hại bà ấy. Các con chưa hiểu được đâu. Chưa hiểu được một người già mà phải đói khát thì khổ đến thế nào… Mẹ còn nói nhiều nhiều nữa nhưng thấy tôi rân rấn nước mắt nên mẹ thôi. Mẹ lại đưa tiền cho tôi đi mua rau.
Hôm sau đến lớp tôi kể cho các bạn nghe mọi sự việc, kể cả chuyện mẹ tôi đã mắng tôi như thế nào. Các bạn nghe mà ai cũng bùi ngùi cảm thấy mình có lỗi, bỗng có bạn lên tiếng:
– Thế ai bảo cậu Tòng là bà ấy ho lao?
– Ai bảo? Ai bảo?… – Tất cả nhao lên như muốn lên án Tòng.
– Tớ cũng chẳng nhớ. – Tòng trả lời yếu ớt. – Tớ nghe thấy thế.
– Cậu nghe chưa chính xác mà đã nói. Cậu ác thế! Ác thế!
– Khổ thân bà ấy. – Một bạn nói. – Làm thế nào để giúp bà ấy bây giờ? Hay là góp tiền lại đem cho bà ấy.
– Làm thế chẳng được đâu. – Tôi nói. – Mẹ tớ bảo là khi bà ấy ăn hết số tiền mình cho thì bà ấy lại đói. Hay là khi nào tớ gặp bà ấy tớ sẽ bảo:“Bà cứ bán bỏng đi chúng cháu lại mua cho bà” mà tất cả chúng mình phải mua của bà ấy kia, bảo cả bọn lớp khác nữa.
– Ừ, phải đấy! – Một bạn nói. – Tất cả chúng mình đều mua.
– Tất cả.
– Tất cả. – Các bạn đồng thanh tán thành. Có bạn lại còn đề ra mình sẽ ăn sáng bằng bỏng. (…)
(Theo Xuân Quỳnh, Trời xanh của mỗi người, NXB Kim Đồng, 2017)
Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 1 (1 điểm). Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu tác dụng của ngôi kể đó.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả nhân vật bà bán bỏng khi “tôi” gặp bà ở chợ.
Câu 3 (0,5 điểm). Trong văn bản, nhân vật “tôi” bị mẹ trách vì điều gì?
Câu 4 (1,5 điểm). Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau:
Một hôm mẹ tôi sai tôi ra chợ mua mớ rau, tôi bỗng gặp bà bán bỏng, trông bà gầy nhiều, lưng còng hẳn xuống, quần áo rách rưới, bà chống gậy và đeo một cái bị đi vào hàng cơm, bà lấy trong bị ra một cái bánh mì khô và nói gì nho nhỏ với bà hàng cơm, nghe không rõ.
Câu 5 (0,5 điểm). Qua câu chuyện trên, em hãy rút ra bài học cho bản thân.
Phần viết (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Qua câu chuyện “Bà bán bỏng cổng trường tôi” – Xuân Quỳnh, em hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của mình về nhân vật “tôi” ở trong truyện.
Câu 2 (4 điểm). Một thái độ học tập đúng đắn, tích cực và chủ động sẽ có tác động quan trọng đến kết quả học tập của mỗi cá nhân học sinh. Vậy mà hiện nay còn có nhiều bạn học sinh vẫn học theo kiểu đối phó, cho xong.
Em hãy viết bài văn khoảng 400 chữ đánh giá về hậu quả của tình trạng học đối phó của học sinh hiện nay và nêu giải pháp cho tình trạng đó.
………………………………….HẾT………………………….
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM
YÊU CẦU CHUNG
– Giám khảo cần nắm chắc hướng dẫn chấm để đánh giá thật chính xác, khách quan, đầy đủ kết quả làm bài của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Trong quá trình chấm thi, cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm nhất là đối với những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
– Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
YÊU CẦU CỤ THỂ
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
| Phần I | Câu | Đáp án | Điểm |
| 1 | – Ngôi kể thứ nhất
– Tác dụng: + Làm cho câu chuyện chân thật. + Người kể dễ dàng bộc lộ được cảm xúc đồng cảm, thương xót và ân hận dành cho bà bán bỏng. |
0,5
0,5 |
|
| 2 | – Những chi tiết miêu tả nhân vật bà bán bỏng: bà bán bỏng, trông bà gầy nhiều, lưng còng hẳn xuống, quần áo rách rưới, bà chống gậy và đeo một cái bị đi vào hàng cơm, bà lấy trong bị ra một cái bánh mì khô và nói gì nho nhỏ với bà hàng cơm, nghe không rõ.
GV chấm linh hoạt: bà gầy nhiều, lưng còng hẳn xuống, quần áo rách rưới, bà chống gậy và đeo một cái bị… cũng cho điểm tuyệt đối. |
0,5 | |
| 3 | – Nhân vật “tôi” bị mẹ mắng vì:
+ “tôi” đã cùng các bạn trong lớp tung tin bà bán bỏng ho lao, khiến không ai còn mua bỏng của bà làm cho bà mất đi kế sinh nhai. |
0,5 | |
| 4 | – Biện pháp liệt kê: bà gầy nhiều, lưng còng hẳn xuống, quần áo rách rưới…hàng cơm.
– Tác dụng: + Làm tăng giá trị biểu cảm, tạo nhịp điệu cho câu văn. + Nhằm nhấn mạnh hình ảnh già nua, khắc khổ, đáng thương của bà bán bỏng. + Thể hiện thái độ cảm thương, xót xa của nhân vật “tôi” dành cho bà lão. |
0,5
0,25 0,5
0,25 |
|
| 5 | – Bài học rút ra:
+ Không nên tung tin đồn nhảm về bất cứ ai, bất cứ điều gì. + Phải có trách nhiệm với việc làm sai trái của mình. + Biết yêu thương, kính trọng, giúp đỡ những người già cả, người khó khăn trong cuộc sống. Lưu ý: Học sinh nêu được 2 bài học cho điểm tối đa. |
0,5 | |
| Phần II | Câu | ||
| 1 | Yêu cầu về hình thức:
+ Xác định đúng vấn đề cần nghị luận và dung lượng. + Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. + Lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục cao: dẫn chứng và lí lẽ… Yêu cầu về nội dung: Trong đoạn văn phải làm nổi bật được những đặc điểm của nhân vật “tôi”: + Hồn nhiên, vô tư và rất trẻ con nên đã hùa theo cùng các bạn tung tin về bà lão không có căn cứ… + Có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn… + Biết nhận ra lỗi lầm của mình khi cùng các bạn tung tin về bà bán bỏng bị ho lao… + Có trách nhiệm khắc phục lỗi lầm của mình… Nghệ thuật: + Ngôi kể thứ nhất… + Tình huống truyện đơn giản… + Khắc họa nhân vật ở hành động, lời nói và cảm xúc… GV chấm linh hoạt. |
0,5
1,5 |
|
| 2
|
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội. |
0,25 | |
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Hậu quả và nêu giải pháp cho tình trạng học đối phó của học sinh. |
0,5 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý chính của bài viết – Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận. 1. Mở bài: Giới thiệu được tác phẩm và vấn đề xã hội được đặt ra. 2. Thân bài – Giải thích : Học đối phó là gì? – Tình trạng của việc học đối phó… – Nguyên nhân dẫn đến việc học đối phó… – Hậu quả của việc học đối phó…(lí lẽ và dẫn chứng) – Ý kiến trái chiều… – Giải pháp…(gia đình, nhà trường, bản thân mỗi người…) 3. Kết bài: Cần rút ra nhận thức và hành động của học sinh về tình trạng học đối phó… GV chấm linh hoạt. |
1,0 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: HS có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với đề bài đưa ra. |
1,5 | ||
| đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5 | ||
| Tổng điểm | 10,0 |
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KTKS CHẤT LƯỢNG – MÔN NGỮ VĂN 9
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
| TT | Kĩ năng | Nội dung/đơn vị kiến thức | Mức độ nhận thức | Tổng
% điểm |
||
| Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | ||||
| TL | TL | TL | ||||
| 1 | Đọc hiểu | Thơ 8 chữ | 3 | 2 | 1 | 40% |
| Tỉ lệ % | 15 | 15 | 10 | |||
| 2 | Viết | Viết đoạn văn cảm nhận về đoạn thơ trong ngữ liệu phần đọc hiểu. | 1* | 1* | 1* | 20% |
| Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đáng quan tâm phù hợp lứa tuổi học sinh. | 1* | 1* | 1* | 40% | ||
| Tỉ lệ % | 15 | 15 | 30 | |||
| Tổng điểm % | 100% | |||||
| 30% | 30% | 40% | ||||
| 60% | 40% | |||||
* Ghi chú: Phần viết có 02* câu bao hàm cả 3 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong Hướng dẫn chấm.
| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
(Đề thi gồm có 02 trang) |
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề |
|
– Họ và tên thí sinh: ………………………..
– Số báo danh: ……………………………..
PHẦN I. ĐỌC- HIỂU. Đọc văn bản sau:
(1) Yêu biết mấy, những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non
Yêu biết mấy, những con đường ca hát
Qua công trường mới dựng mái nhà son!
(2) Yêu biết mấy, những bước đi dáng đứng
Của đời ta chập chững buổi đầu tiên
Tập làm chủ, tập làm người xây dựng
Dám vươn mình, cai quản lại thiên nhiên!
(3) Yêu biết mấy, những con người đi tới
Hai cánh tay như hai cánh bay lên
Ngực dám đón những phong ba dữ dội
Chân đạp bùn không sợ các loài sên!…
(Trích Mùa thu mới, Tố Hữu, Thơ Tố Hữu, NXB Văn học, 1998, tr. 204-205)
Câu 1 (0,5 điểm). Em hãy nêu căn cứ xác định thể thơ.
Câu 2 (0,5 điểm). Ghi lại những hình ảnh diễn tả vẻ đẹp của quê hương, đất nước trong khổ thơ đầu tiên.
Câu 3 (1,5 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ thứ nhất.
Câu 4 (0,5 điểm). Nhận xét về tình cảm của tác giả đối với đất nước và con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn trích.
Câu 5 (1 điểm). Theo em, thế hệ trẻ ngày nay cần làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước? (Trả lời bằng đoạn văn khoảng 3 – 4 câu).
PHẦN II. VIẾT.
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em sau khi đọc khổ thơ sau, trích từ bài thơ “Mùa thu mới” của Tố Hữu ở phần đọc hiểu:
“Yêu biết mấy, những con người đi tới
Hai cánh tay như hai cánh bay lên
Ngực dám đón những phong ba dữ dội
Chân đạp bùn không sợ các loài sên!…”
Câu 2 (4,0 điểm).
Thời gian là tài sản quý giá nhưng hữu hạn, đặc biệt đối với học sinh khi phải cân bằng giữa việc học và các hoạt động khác. Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội khoảng 400 chữ về một vấn đề cần giải quyết: “Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để quản lý thời gian hiệu quả?”
…………………………..HẾT………………………….
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM
YÊU CẦU CHUNG
– Giám khảo cần nắm chắc hướng dẫn chấm để đánh giá thật chính xác, khách quan, đầy đủ kết quả làm bài của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí. Trong quá trình chấm thi, cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm nhất là đối với những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
– Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
YÊU CẦU CỤ THỂ
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I. PHẦN ĐỌC HIỂU
II.PHẦN LÀM VĂN
|
Câu 1 | – Thể thơ: Tám chữ
– Căn cứ xác định: + Mỗi dòng có tám chữ. + Gieo vần chân ở cuối các câu 1-3; 2- 4 trong từng khổ: ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên; tới – dội; lên – sên |
0,5 |
| Câu 2 | Vẻ đẹp của quê hương, đất nước được diễn tả qua những hình ảnh: dòng sông bát ngát; đôi bờ rào rạt lúa ngô non; những con đường ca hát; mái nhà son. | 0,5 | |
| Câu 3 | – Biện pháp tu từ điệp ngữ : “Yêu biết mấy”
– Tác dụng: + Tạo nhịp điệu, tạo sự liên kết và tăng sức gợi cảm cho đoạn thơ. + Nhấn mạnh tình yêu tha thiết của người viết đối với “dòng sông bát ngát” hay “con đường ca hát” thân thuộc, gắn bó. Hình ảnh mà tác giả nhắc đến cũng được hiện lên với một vẻ đẹp ấm no, trù phú. + Qua đó thấy được tình yêu mà tác giả dành cho quê hương với những sự thay đổi, phát triển này. |
0.5 | |
| Câu 4 | Nhận xét tình cảm của tác giả đối với đất nước và con người Việt Nam trong đoạn trích:
– Thể hiện tình yêu, niềm tự hào, tin tưởng, ngợi ca về con người và cuộc sống mới: thiên nhiên tươi đẹp; nhà cửa khang trang; con người giàu nội lực, khát vọng… – Đó là tình cảm đẹp đẽ, cao quý; khơi gợi sự đồng điệu và tình yêu Tổ quốc trong mỗi người… |
0,25
0,25 |
|
| Câu 5
|
Để thể hiện tình yêu quê hương đất nước, thế hệ trẻ ngày nay cần:
– Yêu thương gia đình, bạn bè, xóm làng … – Ra sức học tập, rèn luyện trở thành người hữu ích, sau này góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương, đất nước. – Giữ môi trường sống xanh – sạch – đẹp – Cảnh giác với những nội dung tuyên truyền chống phá Đảng và nhà nước qua mạng xã hội. – Quảng bá những hình ảnh đẹp của quê hương, đất nước với bạn bè quốc tế…. Lưu ý: học sinh trình bày thành một đoạn văn ngắn, diễn đạt trôi chảy, trong sáng. |
||
| Câu 1
( 2,0 điểm)
|
a. Về kĩ năng:
– Đảm bảo yêu cầu về đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ – Diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp – Trình bày sạch đẹp b. Về nội dung: Trình bày được những cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về khổ thơ. * Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, đoạn trích thơ, tác giả và nêu cảm nghĩ chung về đoạn thơ. – VD: Trong bài thơ “Mùa thu mới của tác giả Tố Hữu, khổ thơ dưới đây đã gợi trong tôi niềm yêu mến, tự hào, xúc động trước những người lao động mới: “Yêu biết mấy, những con người đi tới Hai cánh tay như hai cánh bay lên Ngực dám đón những phong ba dữ dội Chân đạp bùn không sợ các loài sên!…” * Thân đoạn: Tập trung chia sẻ cảm nghĩ mà em ấn tượng về nội dung và một số nét nghệ thuật của khổ thơ. – Nội dung: + Đọc khổ thơ, tôi như được chiêm ngưỡng chân dung của những người lao động mới. Họ là những bác nông dân, những cô chú công nhân, những nhà trí thức, những chiến sĩ … thuộc mọi ngành nghề, ở khắp mọi miền đang vươn mình say sưa lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thân yêu, bất chấp những gian khổ khó khăn, những rào cản dưới chân. Ôi thật đáng tự hào thay! … – Nghệ thuật: + Thể thơ tám chữ, giọng điệu hùng tráng đầy tự hào, kiêu hãnh. + Các biện pháp tu từ đảo ngữ: “Yêu biết mấy, những con người đi tới” lan tỏa tình yêu người lao động tới người đọc + So sánh: So sánh Hai cánh tay với hai cánh bay lên. + Hoán dụ: cánh tay, ngực, chân chỉ những con người của thời đại mới. + Ẩn dụ: phong ba dữ dội chỉ những khó khăn, thử thách…. => Làm nổi bật vẻ đẹp, sức mạnh phi thường, tâm thế chủ động, sức mạnh, bản lĩnh của con người sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn, thử thách trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới; qua đó, tác giả bày tỏ thái độ ngợi ca, tự hào, tin tưởng về con người và tương lai đất nước; Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, sức hấp dẫn cho lời thơ… => Càng yêu hơn những vần thơ, những con người và trân trọng tấm lòng, tài năng của thi nhân. * Kết đoạn – Khẳng định lại giá trị của khổ thơ. – Cảm xúc hoặc lời nhắn gửi tới mọi người. |
0,5
1.5
|
|
| Câu 2
( 4,0 điểm) |
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để quản lý thời gian hiệu quả?”
a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội: Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. b) Xác định đúng vấn đề: Cách thức để quản lý thời gian hiệu quả c) Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý chính sau: I. Mở bài: –Dẫn dắt: Thời gian là một dòng chảy vô tận, không ngừng nghỉ và không bao giờ quay trở lại. Mỗi giây phút trôi qua đều mang trong mình những cơ hội và thách thức. -Nêu vấn đề nghị luận: Đối với học sinh, việc quản lý thời gian hiệu quả không chỉ là một kỹ năng cần thiết mà còn là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong học tập và cuộc sống. II. Thân bài: 1. Giải thích vấn đề – Quản lý thời gian hiệu quả là khả năng sử dụng thời gian một cách hợp lý, khoa học, tối ưu hóa từng khoảnh khắc để đạt được mục tiêu đề ra. Đối với học sinh, quản lý thời gian hiệu quả đồng nghĩa với việc cân bằng giữa học tập, hoạt động ngoại khóa, nghỉ ngơi và các mối quan hệ xã hội. 2. Phân tích vấn đề a.Thực trạng: -Hiện nay, nhiều học sinh đang gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian. Một số em dành quá nhiều thời gian cho việc học, dẫn đến tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu quả học tập. -Ngược lại, có những em lại sa đà vào các hoạt động giải trí, lơ là việc học, dẫn đến kết quả học tập kém. b.Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: -Một số em chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian. -Một số khác lại thiếu kỹ năng lập kế hoạch, xác định mục tiêu và ưu tiên công việc. -Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là mạng xã hội, cũng là một yếu tố gây xao nhãng, khiến học sinh khó tập trung vào việc học. c.Hậu quả: Việc không quản lý thời gian hiệu quả có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. -Học sinh có thể bị căng thẳng, mệt mỏi, thậm chí rơi vào trạng thái trầm cảm. -Kết quả học tập sa sút, ảnh hưởng đến tương lai. – Ngoài ra, việc dành quá nhiều thời gian cho một hoạt động có thể khiến học sinh bỏ lỡ những cơ hội khác trong cuộc sống. d.Ý kiến trái chiều: Một số người cho rằng việc quản lý thời gian quá chặt chẽ sẽ khiến học sinh mất đi sự tự do, sáng tạo. Tuy nhiên, quản lý thời gian không có nghĩa là bó buộc bản thân vào một lịch trình cứng nhắc. Mục đích của việc quản lý thời gian là giúp học sinh sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhất, để có thể làm được nhiều việc hơn, đạt được nhiều mục tiêu hơn. 3. Giải pháp giải quyết vấn đề – Xác định mục tiêu rõ ràng Mục tiêu rõ ràng sẽ là động lực thúc đẩy, giúp học sinh tập trung và ưu tiên những việc quan trọng, tránh lãng phí thời gian vào những việc không cần thiết. – Lập kế hoạch chi tiết + Chia nhỏ mục tiêu thành các nhiệm vụ cụ thể, ước tính thời gian cần thiết cho mỗi nhiệm vụ và sắp xếp chúng vào thời gian biểu hợp lý. + Kế hoạch chi tiết giúp học sinh hình dung rõ ràng những việc cần làm, tránh tình trạng “nước đến chân mới nhảy” và tận dụng tối đa thời gian. 3.3. Ưu tiên những việc quan trọng Việc ưu tiên giúp học sinh tập trung vào những việc có giá trị cao, mang lại kết quả tốt nhất trong thời gian ngắn nhất. Loại bỏ những yếu tố gây xao nhãng Loại bỏ yếu tố gây xao nhãng giúp học sinh tập trung cao độ, tăng hiệu quả học tập và tiết kiệm thời gian. Linh hoạt và biết cách điều chỉnh Kế hoạch không phải lúc nào cũng hoàn hảo, học sinh cần linh hoạt điều chỉnh kế hoạch khi có tình huống phát sinh, không nên quá cứng nhắc. 4. Liên hệ bản thân Bản thân tôi cũng từng gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian. Tuy nhiên, sau khi áp dụng những phương pháp trên, tôi đã cải thiện được đáng kể khả năng quản lý thời gian của mình. Tôi đã có thể cân bằng giữa việc học, hoạt động ngoại khóa và nghỉ ngơi. Kết quả học tập của tôi cũng được cải thiện rõ rệt. III: Kết bài: Khẳng định vấn đề -Quản lý thời gian hiệu quả là một kỹ năng quan trọng, không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống. -Mỗi học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và chủ động áp dụng những phương pháp phù hợp để sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhất. |
0,25
0,25
2.5
|
|
| Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả; lập luận chặt chẽ; lí lẽ sắc bén; dẫn chứng thuyết phục.
Sáng tạo: Lời văn sáng tạo, giàu hình ảnh, cuốn hút, hấp dẫn. |
0,5
0,25 |
||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.