📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
Môn: Ngữ văn – Lớp 10 Năm học 2024 – 2025 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) |
I, ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NẮNG MỚI
– Lưu Trọng Lư –
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2000, tr. 288)
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?.
Câu 3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 4. Nhịp thơ chủ yếu của bài thơ trên là gì?
Câu 5. Hình ảnh nào trong bài thơ đánh thức kỉ niệm về người mẹ?
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ hiện lên như thế nào?
Câu 7. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ sau: “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội”?
Câu 8. Câu “Nét cười đen nhánh sau tay áo” trong đoạn thơ gợi lên điều gì?
Câu 9. Cảm nhận về tình cảm của người con dành cho mẹ qua hai câu thơ: “Hình dáng me tôi chửa xoá mờ/ Hãy còn mường tượng lúc vào ra”?
Câu 10. Nêu nội dung chính của bài thơ?
II, VIẾT (4.0 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Câu 1: Qua văn bản trên anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người.
Câu 2: Anh/ chị hãy viết một văn bản nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích, đánh giá những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật qua bài thơ “Nắng mới”.
……………….. Hết ……………..
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THPT MÔN: NGỮ VĂN 10
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |||
|
|
1 | Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. | 0.5 | ||
| 2 | Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm | 0.5 | |||
| 3 | Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Tôi | 0.5 | |||
| 4 | Nhịp thơ chủ yếu của bài thơ trên là: 4/3 | 0.5 | |||
| 5 | Hình ảnh trong bài thơ đánh thức kỉ niệm về người mẹ là: Tay áo | 0.5 | |||
| 6 | Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ: Buồn nhớ, khắc khoải | 0.5 | |||
| 7 | Câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội”, sử dụng biện pháp tu từ: nhân hóa. Tác dụng: gợi hình ảnh nắng mới tươi tắn, rạng rỡ. | 0.5 | |||
| 8 | Câu thơ Nét cười đen nhánh sau tay áo là một bức họa đẹp chứa đầy sức gợi – hình ảnh người mẹ vừa lấp lánh tỏa sáng, vừa e ấp, kín đáo trong nụ cười tươi tắn, hiền hậu, mang nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa. | 0.5 | |||
| 9 | Học sinh cảm nhận được:
Nỗi yêu thương, buồn nhớ bâng khuâng, da diết khiến hình ảnh của mẹ luôn hiện hữu thường trực trong tâm trí người con. Với con, mọi cảnh, mọi vật đều gắn với kỉ niệm về mẹ đều khiến con rưng rưng nhớ mẹ. * Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời nội dung phong phú, thuyết phục, diễn đạt mạch lạc: 0.75 – 1.0 điểm. – Học sinh bộc lộ được tình cảm người con nhưng nội dung chưa phong phú, diễn đạt chưa mạch lạc: 0.25 – 0.5 điểm. – Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm. – Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa |
1.0 | |||
| 10 | Nội dung chính của bài thơ: Những dòng hồi tưởng đẹp, đầy xúc động về mẹ, qua đó thể hiện tình yêu mẹ của tác giả.
* Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0 điểm. – Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm. – Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm. – Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa. |
1.0 | |||
| II | VIẾT | ||||
| Câu 1 | Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người. | ||||
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề |
0.25 | ||||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẫu tử trong đời sống của mỗi con người. Hướng dẫn chấm: – Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. – Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. |
0.25
2.75
|
||||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; Có thể triển khai theo hướng: |
|||||
| – Giải thích
· + Giải thích tình mẫu tử: Là thứ tình cảm ruột thịt giữa mẹ và đứa con của mình. · + Tình mẫu tử là sự hình sinh vô điều kiện của người mẹ dành cho con, · + Tình mẫu tử là sự yêu thương và tôn kính của đứa con dành cho người mẹ của mình. – Vai trò tình mẫu tử · + Tình mẫu tử giúp đời sống tinh thần đầy đủ, ý nghĩa hơn · + Tình mẫu tử bảo vệ đứa con khỏi những cám dỗ của cuộc đời · + Tình mẫu tử là điểm dựa tinh thần và tiếp thêm động lực cho ta mỗi khi gặp khó khăn. · + Niềm tin, động lực và là mục đích sống cho những nổ lực và sự khát khao của cá nhân. – Biểu hiện tình mẫu tử · + Mẹ luôn là người che chở, nâng đỡ cho con từ những ngày đầu chập chững. · + Khi lớn lên, mẹ là người luôn luôn sát cánh bên cạnh con trên con đường đầy gian lao và thử thách. · + Người mẹ dành cả cuộc đời để lo lắng cho con mà không cần bất cứ sự đền đáp nào cả · + Người mẹ luôn tha thứ mọi lỗi lầm của con · + Sự kính trọng, quan tâm và lo lắng của người con khi người mẹ bị ốm đau bệnh tật. – Giữ gìn tình mẫu tử · + Tôn trọng mẹ và khắc ghi những công ơn sinh thành từ mẹ. · + Hoàn thành tốt công việc và trở thành người có ích cho xã hội. · + Lắng nghe thấu hiểu mẹ và luôn tôn trọng mẹ. Hướng dẫn chấm: – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữ lí lẽ và dẫn chứng: 3,0 điểm. – Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu: 1.5 điểm – 2.0 điểm – Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp: 0.5 điểm – 1.0 điểm. Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
|||||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. |
0.25 | ||||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. – Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu: 0.5 điểm. – Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm. |
0.5 | ||||
| Câu 2 | a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề |
0,25 |
|||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, đánh giá những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Nắng mới”
Hướng dẫn chấm: – Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm. – Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. |
0,25 | ||||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: |
2,75 | ||||
| 1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm. 2. Thân bài: 2.1. Chủ đề, cảm xúc chủ đạo của tác phẩm: – Chủ đề: tình cảm gia đình. – Cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ thương mẹ trong kí ức tuổi thơ của tác giả. 2.2. Phân tích chủ đề: a. Hình ảnh nắng mới khơi gợi nguồn cảm xúc về kí ức: – Hình ảnh làng quê: “nắng mới”, “gà trưa” => đây là những hình ảnh quen thuộc gắn liền với làng quê Việt Nam. – Từ “hắt” diễn tả ánh sáng xuyên qua song cửa. => gợi không gian hiu hắt, vắng lặng. – Từ láy “xao xác”, “não nùng” diễn tả âm thanh xao động. Tiếng gà nhấn mạnh sự vắng lặng của không gian, lấy động để tả tĩnh. Cách ngắt nhịp 2/2/3 thể hiện cảm xúc trầm buồn, nhớ thương. – Kết hợp từ thông thường là “buồn rười rượi” nhưng tác giả đảo từ “rượi” lên trước từ “buồn” nhằm nhấn mạnh nỗi buồn tê tái, khôn nguôi. – Từ láy “chập chờn” thể hiện những hình ảnh trong quá khứ dần hiện lên trong tâm trí của nhân vật trữ tình. b. Kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật “tôi”: – “Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời/ Lúc người còn sống, tôi lên mười”: nhân vật trữ tình trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ về mẹ. – Câu thơ “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội”: khi nắng mới xuất hiện ngoài đồng nội, mẹ lại phơi áo => Kí ức về mẹ gắn liền với hình ảnh mẹ phơi áo trước giậu mỗi lần nắng mới. => Hình ảnh mẹ gắn liền với quê hương. – “Hình dáng mẹ tôi chửa xoá mờ”: khẳng định hình dáng mẹ vẫn luôn hằn sâu trong tâm trí. – “Hãy còn mường tượng lúc vào ra”: nhớ về bóng dáng mẹ đi lại trong nhà. – Hai câu thơ “Nét cười đen nhánh sau tay áo,/ Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa” : nhân vật trữ tình nhớ về mẹ với nụ cười đen nhánh. Hình ảnh mẹ gắn liền với nắng buổi trưa, gắn liền với căn nhà. Mẹ mang dấu ấn của người phụ nữ Việt Nam xưa với hàm răng đen nhánh, vừa lấp lánh tỏa sáng vừa kín đáo, nhẹ nhàng. => Mẹ hiện lên trong tâm tưởng của nhà thơ với đầy đủ nét duyên dáng, hiền từ. 2.3. Đánh giá: a. Nội dung: – Bài thơ thể hiện tình cảm thiêng liêng của tác giả đối với mẹ. b. Nghệ thuật: – Ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu sức gợi hình, gợi cảm. – Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, tâm tình. 3. Kết bài: Khẳng định giá trị của tác phẩm. |
|||||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. |
0,25 | ||||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 | ||||
| Tổng điểm | 10.0 | ||||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.