📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| SỞ GDĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 01 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 phút(Không kể thời gian giao đề) |
I, ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MẠN THUẬT(1)
(Bài 13)
Quê cũ nhà ta thiếu của nào, Rau trong nội, cá trong ao.
Cách song, mai tỉnh hồn Cô Dịch(2), Kề nước, cầm đưa tiếng Cửu Cao(3). Khách đến vườn còn hoa lác (4), Thơ nên cửa thấy nguyệt vào.
Cảnh thanh dường ấy chăng về nghỉ, Lẩn thẩn làm chi áng mận đào.(5)
(Trích Nguyễn Trãi toàn tập, Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 407.)
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra những từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên trong văn bản.
Câu 3. Nêu cách gieo vần trong văn bản.
Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ:
Khách đến vườn còn hoa lác(4),
Thơ nên cửa thấy nguyệt vào?
Câu 5. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các câu thơ lục ngôn trong văn bản.
Câu 6. Nguyễn Trãi thể hiện tâm sự gì qua hai câu thơ:
Cảnh thanh dường ấy chăng về nghỉ, Lẩn thẩn làm chi áng mận đào?
Câu 7. Qua văn bản, anh/ chị cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi?
Câu 8. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với Tổ quốc?
II, LÀM VĂN (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Trường học là nơi giáo dục con người, không phải là nơi
nhen nhóm sự thù hận và bạo lực”.
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên.
* Chú thích
- Mạn thuật: chùm thơ gồm 14 bài trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi. (“Mạn thuật” là một cách viết tổng hợp giữa nhiều thể loại (kể chuyện, ghi chép, bình luận, khảo cứu… Cách viết tự do, nhẹ nhàng, thoải mái, không trói buộc, câu nệ).
- Cô Dịch: một ngọn núi ở Trung Quốc, nơi ọi người có cuộc sống rất vui vẻ, ấm no (cả câu này ý nói hoa mai thanh khiết như thần nhân ở núi Cô Dịch).
- Cửu Cao: Chín đầm nước sâu (cả câu này ý nói suối chảy như tiếng đàn).
- Lác: Từ cổ có nghĩa là tiếng hỏi ( quát lác, thét lác), ở đây có thể hiểu là hoa chào đón.
- Áng mận đào: Chỉ chốn quyền môn.
—- HẾT —-
| SỞ GD ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH (Hướng dẫn chấm có 06 trang) |
HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 phút |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |
| 1 | Xác định thể thơ của văn bản: Thất ngôn xen lục ngôn/ Đường luật biến thể.
– Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm. – Học sinh trả lời khác đáp án: 0.0 điểm. |
1.0 | |
| 2 | Những từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên trong văn bản: Rau, ao, mai, nước, nguyệt, hoa.
Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được 5- 6 từ ngữ: 1.0 điểm. – Học sinh trả lời 4 từ ngữ: 0.75 điểm. – Học sinh trả lời 3 từ ngữ: 0.5 điểm – Học sinh trả lời 1-2 từ ngữ: 0.25 điểm. – Học sinh trả lời khác đáp án: 0.0 điểm. |
1.0 | |
| 3 | Nhận xét cách gieo vần trong văn bản:
+ Gieo vần chân, vần bằng ở các câu 1, 2, 4, 6 , 8: Nào – ao – cao – vào – đào. Hoặc trả lời: gieo vần ở tiếng cuối các câu: 1, 2, 4, 6, 8: Nào – ao – cao – vào – đào. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như đáp án: 1.0 điểm. – Học sinh trả lời khác đáp án: 1.0 điểm. |
1.0 | |
| 4 | Hiểu về hai câu thơ:
Khách đến vườn còn hoa lác(4), Thơ nên cửa thấy nguyệt vào. Nội dung: + Khách đến vườn còn hoa lác: Khách đến chơi lúc vườn còn vài bông hoa sót lại gợi lên sự đơn sơ, mộc mạc. + Thơ nên cửa thấy nguyệt vào: Miêu tả cảnh trăng vào cửa khi tác giả đang làm thơ, thể hiện sự giao hòa giữa con người với thiên nhiên. Nghệ thuật: Ngôn ngữ cô đọng hàm súc, nhịp thơ nhẹ nhàng, hình ảnh giàu tính biểu tượng, tả cảnh ngụ tình, nghệ thuật đối xứng. Hướng dẫn chấm: |
0.5 |
| – Học sinh trả lời được như đáp án: 0.5 điểm.
– Học sinh trả lời đủ nội dung: 0.25 điểm. – Học sinh trả lời nghệ thuật: 0.25 điểm. – Học sinh không có đáp án hoặc lạc đề: 0.0 điểm |
|||
| 5 | Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các câu thơ lục ngôn.
– Các câu lục ngôn: Rau trong nội, cá trong ao. Khách đến vườn còn hoa lác(4), Thơ nên cửa thấy nguyệt vào. – Hiệu quả nghệ thuật: + Phá cách, hàm súc, cô đọng. + Nhấn mạnh tâm, ý của nhà thơ về lối sống giản dị mà đủ đầy, hòa mình vào thiên nhiên . Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được như đáp án: 0.5 điểm. – Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm. – Học sinh không trả lời hoặc khác đáp án: 0.0 điểm. |
0.5 | |
| 6 | Tâm sự của Nguyễn Trãi qua hai câu thơ:
Cảnh thanh dường ấy chăng về nghỉ, Lẩn thẩn làm chi áng mận đào. + Trước không gian yên bình, thanh tĩnh, phù hợp để nghỉ ngơi tác giả lại trăn trở giữa ẩn dật và thế sự. + Tâm trạng tự trách “Lẩn thẩn” không dứt khoát trước công danh, sự nghiệp bởi ông luôn day dứt, không thể dứt bỏ hoàn toàn trách nhiệm với dân, với nước. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được các ý như đáp án: 0.5 điểm. – Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm. – Học sinh không có đáp án hoặc lạc đề: 0.0 điểm. |
0.5 | |
| 7 | Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:
– Yêu thiên nhiên, sống giản dị. – Yêu nước, thương dân. – Con người trí thức luôn suy tư về thế sự. – Nhân cách thanh cao, không màng danh lợi. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được như đáp án: 1.0 điểm. – Học sinh trả lời 1 ý như đáp án: 0.25 điểm. – Học sinh không trả lời: 0.0 điểm. |
1.0 | |
| 8 | Văn bản gợi cho em suy nghĩ về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với Tổ quốc: | 0.5 |
| Học sinh có nhiều cách trả lời theo ý kiến cá nhân nhưng phải có giá trị tích cực, phù hợp với quan điểm, tư tưởng bài thơ.
Gợi ý: – Tinh thần tự hào dân tộc, yêu quê hương, đất nước, yêu dân tộc. – Biết sống giản dị, có thái độ ứng xử phù hợp, đúng đắn với mọi người, thiên nhiên. – Tích cực học tập, rèn luyện để phát triển tri thức, phẩm chất,… Hướng dẫn chấm: + Nêu được trách nhiệm có ý nghĩa, tích cực: 0.5 điểm. + Nêu được trách nhiệm nhưng diễn đạt chưa trọn vẹn: 0.25 điểm. + Không có đáp án hoặc nêu trách nhiệm không mang tính tích cực: 0.0 điểm. |
|||
| II | VIẾT | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội.
Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận, Thân bài: Triển khai được vấn đề thành những luận điểm, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của vấn đề đối với đời sống xã hội. |
0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Có ý kiến cho rằng: “ Trường học là nơi giáo dục con người, không phải là nơi nhen nhóm sự thù hận và bạo lực.” . Anh/ Chị viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên. | 0,5 | ||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
– HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Có thể theo hướng sau: * Giải thích ý kiến – Trường học là nơi giáo dục con người: Đây là môi trường cung cấp tri thức, rèn luyện đạo đức, giúp mỗi người phát triển toàn diện để trở thành công dân tốt, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.. – Không phải là nơi nhen nhóm sự thù hận và bạo lực: Điều này khẳng định trường học phải là nơi của tình yêu thương, sự tôn trọng và đoàn kết, không chấp nhận các hành vi bạo lực hay tư tưởng thù hận, chia rẽ. * Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến: Ý kiến trên nhấn mạnh vai trò của trường học trong việc xây dựng con người toàn diện, đồng thời phản đối mạnh mẽ những biểu hiện tiêu cực như bạo lực học đường hay sự ganh ghét, thù hận giữa con người với nhau. – Trường học giúp con người hoàn thiện bản thân: + Giáo dục tri thức: Trường học là nơi cung cấp nền tảng kiến thức giúp học sinh hiểu biết về thế giới, phát triển tư duy sáng tạo. + Rèn luyện đạo đức và nhân cách: Học sinh không chỉ học kiến thức mà còn học cách cư xử, biết tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. + Phát triển kỹ năng sống: Trường học dạy học sinh cách làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, thích nghi với xã hội. |
2.5
0.25
0.5
|
| + Xây dựng nền tảng xã hội văn minh: Một môi trường học tập tốt sẽ tạo ra thế hệ công dân có trách nhiệm, góp phần xây dựng đất nước phát triển.
– Dẫn chứng: Những hoạt động giáo của nhà trường giáo dục học sinh về lòng nhân ái, sự sẻ chia, trách nhiệm với cộng đồng. – Bạo lực và thù hận trong trường học – hủy hoại môi trường giáo dục – Dù trường học có vai trò quan trọng như vậy, nhưng thực tế hiện nay, vẫn còn tồn tại bạo lực học đường dưới nhiều hình thức khác nhau: + Học sinh đánh nhau, bắt nạt bạn bè, hành hung thầy cô, chế giễu, xúc phạm, cô lập bạn bè, đặc biệt trên mạng xã hội; một số trường hợp giáo viên sử dụng hình phạt không phù hợp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh. – Dẫn chứng: Các vụ bạo lực học đường nghiêm trọng tại Việt Nam và thế giới đã gây chấn động dư luận, khiến học sinh bị tổn thương cả về thể chất lẫn tinh thần. Những học sinh bị bạo lực có thể gặp vấn đề về tâm lý, mất niềm tin vào trường học, thậm chí có hành vi tự làm hại bản thân. * Nguyên nhân của bạo lực và thù hận trong trường học: Cha mẹ không dạy con về đạo đức, không kiểm soát hành vi của con cái; phim ảnh, mạng xã hội chứa nội dung bạo lực, gây ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh; căng thẳng học tập, bị cô lập, bị phân biệt đối xử có thể khiến học sinh có xu hướng bạo lực hoặc thù hận; một số trường học chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này, chưa có các chương trình giáo dục chống bạo lực hiệu quả. – Hậu quả của bạo lực và thù hận trong trường học: + Học sinh bị tổn thương về tâm lý, có thể dẫn đến trầm cảm, mất niềm tin vào cuộc sống; kết quả học tập giảm sút, mất động lực đến trường, bạo lực làm suy yếu chất lượng giáo dục. + Phá vỡ mối quan hệ thầy trò, bạn bè, một môi trường học đường không an toàn sẽ khiến học sinh sợ hãi, không muốn đến trường. + Bạo lực học đường có thể dẫn đến những hành vi phạm pháp khi trưởng thành; một thế hệ trẻ bị ảnh hưởng bởi bạo lực và thù hận sẽ khiến xã hội kém phát triển, thiếu nhân văn. * Đề xuất giải pháp xây dựng trường học không bạo lực, không thù hận – Đối với học sinh: Tự rèn luyện đạo đức, biết yêu thương và tôn trọng bạn bè, không tham gia vào bạo lực học đường, mạnh dạn tố giác hành vi sai trái, học cách kiểm soát cảm xúc, tránh để thù hận chi phối suy nghĩ và hành động. – Đối với gia đình: Dạy con về lòng nhân ái, sự khoan dung ngay từ nhỏ, theo dõi, quan tâm đến tâm lý, cảm xúc của con, hướng dẫn con cách sử dụng mạng xã hội đúng cách, tránh các nội dung bạo lực. – Đối với nhà trường: Xây dựng nội quy nghiêm khắc để ngăn chặn bạo lực học đường, kết hợp giáo dục kỹ năng sống, giúp học sinh biết cách ứng xử văn minh, tổ |
| chức các hoạt động ngoại khóa để tạo sự gắn kết giữa học sinh, xây dựng môi trường học tập tích cực.
– Đối với xã hội: Tăng cường tuyên truyền về hậu quả của bạo lực học đường, có các chính sách giáo dục toàn diện, không chỉ dạy kiến thức mà còn rèn luyện đạo đức, nhân cách cho học sinh. * Bài học nhận thức và hành động – Nhận thức: Trường học phải là nơi giáo dục con người về tri thức và nhân cách, bạo lực và thù hận không có chỗ trong môi trường giáo dục. – Hành động: Xây dựng tình bạn đẹp, giúp đỡ nhau trong học tập và cuộc sống, nói không với bạo lực học đường, mạnh dạn tố cáo các hành vi sai trái, tham gia các hoạt động nâng cao tinh thần đoàn kết và yêu thương trong trường học. |
|
||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi
chảy. |
0,5 | ||
| Tổng điểm | 10.0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.