📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ (Đề có 01 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Ngữ văn 10 |
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I, ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
THUẬT HỨNG (Bài số 24)
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế nghị khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen.
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung lẫn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
(Trích Quốc âm thi tập – Nguyễn Trãi)
Chú thích:
– hợp: đáng, nên
– âu chi: lo chi
– nghị: ở đây hiểu là chê
– đìa: vũng nước ngoài đồng, thanh: trong
– yên hà: khói sóng
– vạy: oằn, cong.
Nặng vạy then: chở nặng làm thang thuyền oằn xuống
– Bui (tiếng cổ): duy, chỉ có
– lẫn (tiếng cổ): với/ và
– chăng: chẳng, không.
Thực hiện những yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Trong hai câu đầu, tác giả nêu lí do “về nhàn” của mình là gì?
Câu 3. Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong hai câu thơ:
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Đìa thanh phát cỏ ương sen.
Câu 4. Phân tích tác dụng của phép đối trong hai câu thơ sau :
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Câu 5. Anh/Chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân sau khi đọc văn bản, lý giải vì sao. (Trình bày khoảng 5- 7 dòng)
II, VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bốn câu cuối bài Thuật hứng (số 24) ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) Viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa của lối sống đẹp đối với giới trẻ.
———–Hết———-
| SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ (HDC có 03 trang) |
HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 10 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Thể thơ của văn bản: Thất ngôn xen lục ngôn.
Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. |
0,5 | |
| 2 | Trong hai câu đầu, tác giả nêu lí do “về nhàn” của mình là: Công danh đã được
Hướng dẫn chấm: Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. |
0,5 | |
| 3 | Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong hai câu thực:
– Hình ảnh: ao cạn, đìa thanh, bèo, muống, cỏ, sen. – Nhận xét: + Hình ảnh thiên nhiên giản dị, gần gũi, thân thuộc. + Hình ảnh của một cuộc sống gắn bó, hài hòa với thiên nhiên; cuộc sống không cao sang, không có sơn hào hải vị nhưng vẫn rất bình dị, thanh cao. + Hình ảnh thơ mộc mạc, chân thực, không mang tính ước lệ tượng trưng. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. – Học sinh trả lời được từ 03 hình ảnh thiên nhiên trở lên: 0.25 điểm – Học sinh nhận xét mỗi ý được 0,25 điểm. |
1,0 | |
| 4 | – Biệp pháp đối: Kho thu/ Thuyền chở, phong nguyệt/ yên hà, đầy qua nóc/ nặng vạy then.
– Tác dụng: Câu thơ cân xứng, giàu sức gợi hình, gợi cảm; diễn tả sự phong phú vô hạn của thiên nhiên và cuộc sống gắn bó, chan hòa với thiên nhiên của Nguyễn Trãi. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời được như đáp án: 1,0 điểm. – Học sinh nêu được biểu hiện của biện pháp: 0,5 điểm; mỗi tác dụng được 0,25 điểm, có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. |
1,0
|
|
| 5 | – Thông điệp có ý nghĩa: Lối sống giản dị, hòa mình vào thiên nhiên; Cốt cách thanh cao, bản lĩnh; Tấm lòng trung hiếu với dân, với nước trước sau không thay đổi; …
– Chọn một thông điệp và lí giải phù hợp, thuyết phục. Hướng dẫn chấm: – Học sinh nêu được một thông điệp: 0,5 điểm – Học sinh lí giải phù hợp, thuyết phục: 0,5 điểm |
1,0 | |
| II | VIẾT | 6,0 | |
| Câu 1 | Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bốn câu cuối bài Thuật hứng (số 24) ở phần Đọc hiểu. | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi trong bốn câu cuối bài Thuật hứng (số 24) |
0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo các nội dung sau: – Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi thể hiện trong bốn câu thơ cuối là tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc và cốt cách thanh cao, chính trực: + Khi về ở ẩn, Nguyễn Trãi sống giản dị, hòa mình giữa thiên nhiên phong phú, vô hạn (Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc) nhưng vẫn trĩu nặng nỗi niềm suy tư việc dân, việc nước (Thuyền chở yên hà nặng vạy then) + Tấm lòng trung hiếu với dân, với nước trước sau không thay đổi: Bui (Chỉ) có một lòng trung lẫn (với) hiếu + Nhân cách chính trực, bản lĩnh kiên định: Mài chăng (không) khuyết, nhuộm chăng (không) đen. – Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn hàm súc, giàu chất triết lý. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu hình ảnh, mang đậm tính biểu tượng. Sử dụng hình ảnh thiên nhiên để bộc lộ tâm trạng, tư tưởng. |
1,0
|
||
| d. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. |
0,25 | ||
| đ. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: – HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. – Đáp ứng được 02 yêu cầu: 0,25 điểm. |
0,25 | ||
| Câu 2 | Viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý nghĩa của lối sống đẹp đối với giới trẻ. | 4,0 | |
| a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 400 chữ) của bài văn. |
0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về: Ý nghĩa của lối sống đẹp đối với giới trẻ. | 0,5 | ||
| c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận – Giải thích: Lối sống đẹp là cách sống tích cực, có đạo đức, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. Lối sống đẹp thể hiện qua cách ứng xử, hành động và suy nghĩ văn minh, nhân ái, trung thực, kỷ luật. – Bàn luận: + Lối sống đẹp giúp mỗi người bồi dưỡng phẩm chất, hoàn thiện nhân cách, tạo nên cuộc sống ý nghĩa, hạnh phúc và bền vững. + Lối sống đẹp giúp giới trẻ giải quyết được các vấn đề của đời sống theo hướng tích cực; giúp xây dựng uy tín, tạo dựng sự tôn trọng từ người khác. + Lối sống đẹp của giới trẻ góp phần xây dựng một xã hội lành mạnh, văn minh; thắt chặt các mối quan hệ giữa cá nhân với gia đình và xã hội; lan tỏa những giá trị tốt đẹp. (Học sinh lấy dẫn chứng thực tế) – Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: + Phê phán lối sống ích kỷ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội; lối sống thực dụng, sống ảo, xa rời giá trị truyền thống. + Mỗi người trẻ cần rèn luyện ý thức sống đẹp qua lời nói và hành động hằng ngày; tích cực tham gia các hoạt động có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng. * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
2,5
|
||
|
|
d. Diễn đạt.
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. |
0,25 | |
| đ. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: – HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề cần nghị luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận. – Đáp ứng được 02 yêu cầu: 0,5 điểm. |
0,5 | ||
| TỔNG | 10,0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.