📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG………….. (Đề thi gồm 02 trang) |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025Môn: Ngữ văn ; Khối: 12 Thời gian làm bài: 120 phút |
I, PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(Tóm tắt: Giang Minh Sài sinh ra trong gia đình nho giáo, học giỏi, là niềm hi vọng của cả gia đình và dòng họ. Theo tư tưởng cũ, 12 tuổi Sài bị ép kết hôn với Tuyết – một cô gái hơn anh 3 tuổi. Sau đó Sài gặp và yêu Hương. Tuổi trưởng thành, Sài đăng kí nhập ngũ. Vào chiến trường, Sài là một cá nhân điển hình của đơn vị. Sau 11 năm ở chiến trường trở về, Sài li dị Tuyết, cưới Châu nhưng cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Cuối cùng. Sài về quê sống, tham gia phát triển quê hương mình).
Đoạn trích kể về những ngày đầu Sài vào chiến trường:
Vượt qua sông Bạc được một đêm Sài phải nằm lại. Đã ba ngày lên cơn sốt li bì bỏ cơm, đến chiều anh vẫn cuốn võng chống gậy ra đi. Đêm nay anh không còn biết gì nữa. Mắt đã dại đi, da tim bầm và quai hàm cứng ngắc không thể nuốt nổi chén sâm cô y tá vừa pha. Đợi tiêm một loạt ba mũi thuốc xong hai chiến sĩ của đơn vị phải ở lại cùng cô y tá, người còn lại cuối cùng ở bãi khách, khiêng Sài đến trạm quân y binh trạm cách đấy một ngày đường. Như tất cả những người chiến sĩ ra mặt trận lúc bấy giờ mục đích thiêng liêng và cao cả của họ là được giết giặc lập công nhưng hai người đã phải ở lại trạm quân y suốt sáu tháng trời. Khiêng Sài đến nơi, họ phải nuôi quân thay cho một cô nuôi quân bị thương trên đường đi lấy nước và một cô đang lên cơn sốt. Mới đầu do yêu cầu của trạm và không nỡ bỏ bạn đang từng giờ không biết sống chết ra sao, về sau trạm phải di chuyển liên miên và thương binh càng nhiều hai chiến sĩ nhận quyết định thành quân số chính thức của binh trạm 37.
Những ngày sốt liên miên, những cơn co giật của trận sốt ác tưởng không thể nào qua được, sáu tháng Sài mới ra khỏi bệnh viện. Anh được điều làm trung đội trưởng thuộc đại đội công binh giữ ngầm Ông Thao ở phía Nam Xê Băng Hiêng (1). […] Về đến đơn vị anh ra mặt đường ngay. Đại đội trưởng quyết định anh ở nhà nghỉ thêm một tuần. [..] Được nghỉ thêm ít ngày Sài có khỏe ra nhưng anh thèm rau quả và rất muốn đi kiếm, bất kể là rau gì. Còn là linh mới anh không thể vượt qua những núi đá và rừng cây đã bị chất độc hóa học làm chảy khô. Chiều ý anh, ngày hôm sau đại đội trưởng cho liên lạc dẫn Sài đi kiếm rau, kiếm măng, nấm và quả chua. Đi và về phải hai ngày nhưng cử mang ruốc, lương khô đủ tiêu chuẩn cho bốn ngày. Hai anh em khoác sủng, ba lô đi từ sáng sớm, khoảng quả chiều đã đến khu rừng thưa, cao ráo, phần nhiều là lim, săng lẻ và cây bông tàu tròn thẳng tuồn tuột, vỏ trắng nhợt nhưng lại rắn đinh. Cậu liên lạc tên là Thêm. Cậu ta đi thoăn thoắt, nói thoăn thoắt, dường như khu rừng này là vườn nhà của cậu ta. Chỗ nào có rau, con suối ở dưới chân chảy đi đâu, chỗ nào có nấm mới? Anh có thích uống mật ong không? Thôi để đến mai, lúc nào uống hết nước có bị động đựng mật ong ta mới “dứt điểm”. Cử tưởng cậu ta đã ở vùng này nhiều, sau mới biết là Thêm cũng chỉ đến đây lần đầu. Vừa tinh nhanh, vừa liều lĩnh, đi đến bất cứ chỗ nào Thêm cũng không bỏ qua một chi tiết nhỏ. Chỉ cần vài tiếng buổi chiều hai người đã lấy được một ba lô măng nửa và một bọc phải đến hai cân mộc nhĩ. Chuyến đi có thể gọi là vô cùng thắng lợi nếu không có trận mưa đêm mà họ không ngờ tới,…
Lược một đoạn: Sau cơn mưa, Sải và Thêm gặp một tốp phản lực ném bom. Thêm bị thương, máu ra nhiều, Sài cõng Thêm tìm về đơn vị.
Không hiểu mới nửa đêm hay đã gần sáng. Không hiểu mình đang nằm ở bãi biển hay trong gian buồng xây kín quanh năm ngày cũng như đêm! Chi thấy hơi lành lạnh ở lưng. Muốn giơ tay lên nhưng không tài nào nhấc nổi. Phải ú ớ như muốn giãy giụa, muốn vùng đạp mới mở được mắt ra. Sài sờ lên lưng. Không có Thêm. Quở ra xung quanh cũng không thấy. Mồ hôi anh tỏa ra, hai chân muốn khuỵu xuống. Anh bấm đèn loang loảng ra tứ phía. Chỗ nào cũng thấy um tùm đen tối, cũng như là nơi rình rập của kẻ địch. Định cất tiếng gọi, lưỡi rìu lại, cổ họng nghẹn khô, Sài không sao cất nổi một lời, dù là nhỏ nhoi. Sau phút choảng vảng, anh lội xuống suối bẩm đèn tìm bạn. Lội giật lùi được đến đầu gối nước anh nhận ra Thêm đang giang hai tay nằm sấp ở bờ suối. Sài mừng rỡ xô đến gọi bạn. Vừa chạm đến người Thêm, anh đã run bắn lên. Nhìn bạn gục xuống mặt nước anh hiểu vì sao nên nông nỗi này. Anh muốn kêu lên. Không kêu nổi. Anh muốn khóc, khóc không ra nước mắt. Nỗi căm giận chính mình trào lên trong anh. Bất chấp cả sợ hãi anh xốc bạn lên cổ cõng Thêm lội theo bờ suối. Lúc bấy giờ anh chưa hề có cảm giác hoặc không còn cảm giác là bạn đã chết, chỉ thấy có bạn trên lưng, anh thấy vững tâm hơn. Và cũng không hiểu, mãi sau này cũng không ai giải thích được tại sao anh lại công nổi người bạn đã hy sinh trên người luồn rừng, lội suối suốt mười lăm tiếng đồng hồ. Đến con đường giao liên, anh ngã vật ra. Hai người nằm nghiêng úp mặt vào nhau như hai người bạn tri kỉ đang trò chuyện, tay anh ôm ngang lưng bạn, và bạn gác cải chân bị thương qua người anh. Đến gần mới biết cả hai người lính trẻ ấy đều như đang ngủ rất ngon lành.
(1) Xê Băng Hiêng tên dòng sông bắt nguồn từ phía tây dãy núi Trường Sơn, ở địa phận xã Hướng Lập, huyện Hướng Hoa của tỉnh Quảng Tri, chạy về phía tây biên giới Lào – Việt.
(Trích Thời xa vắng, Lê Lựu, NXB Văn học, Hà Nội, 2021, tr.1140-118)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nhân vật Sài và Thêm trong câu chuyện được đặt vào hoàn cảnh nào?
Câu 2. Chỉ ra những câu văn xuất hiện lời của người kể chuyện và lời của nhân vật?
Câu 3. Anh/chị hãy nhận xét về nhân vật Sài trong văn bản?
Câu 4. Phân tích ý nghĩa chi tiết “Sài cõng Thêm luồn rừng, lội suối suốt mười lăm tiếng đồng hồ tìm về đơn vị, dù Thêm đã hi sinh.”
Câu 5. Qua văn bản trên, anh/chị hãy nhận xét về sức mạnh tinh thần của con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ?
II, PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. Nghị luận xã hội (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc: Tuổi trẻ cần làm gì để có thể thích ứng, tồn tại và phát triển trong thời đại trí tuệ nhân tạo AI lên ngôi?
Câu 2. Nghị luận văn học (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (Khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nhân vật Sài trong đoạn trích trong đoạn trích của tiểu thuyết “Thời xa vắng” – Lê Lựu ở phần Đọc hiểu
——HẾT—–
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Đáp án có 03 trang) MÔN: NGỮ VĂN
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | Đọc hiểu | 4,0 | |
| 1 | – Nhân vật Sài và Thêm trong câu chuyện được đặt vào hoàn cảnh: hai người đi vào rừng tìm rau, gặp trời mưa lớn, sau đó Thêm bị trúng bom, Sài cõng Thêm về đơn vị nhưng trên đường về Thêm đã hi sinh
Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 0,5 điểm – Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 | |
| 2 | – Những câu văn xuất hiện lời của người kể chuyện và lời của nhân vật: Chỗ nào có rau, con suối ở dưới chân chảy đi đâu, chỗ nào có nấm mới? Anh có thích uống mật ong không? Thôi để đến mai, lúc nào uống hết nước có bi đông đựng mật ong ta mới “dứt điểm”.
Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 0,5 điểm – Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
0,5 | |
| 3 | – Dũng cảm: cố gắng vượt cơn sốt ác tính để bám đơn vị; sau khi ra viện, được điều làm trung đội trưởng thuộc đại đội công binh giữ ngầm Ông Thao; về đến đơn vị anh ra mặt đường ngay.
– Yêu thương gắn bó sâu sắc với đồng đội: Tâm trạng hoảng hốt, choáng váng khi phát hiện không thấy Thêm,… Hướng dẫn chấm: – Mỗi ý trả lời: 0,5 điểm – Trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
1,0 | |
| 4 | – Chi tiết nằm ở phần cuối của văn bản
– Ý nghĩa: + Qua chi tiết ta thấy được vẻ đẹp của nhân vật Sài là người yêu thương, gắn bó sâu sắc với đồng đội. Đồng thời cũng thể hiện nhiệt huyết tuổi trẻ ở Sài + Chi tiết cũng gợi ra bài học sâu sắc về giá trị sống cho cá nhân trong hoàn cảnh khó khăn, khốc liệt của cuộc sống + Khẳng định tài năng sáng tạo của Lê Lựu Hướng dẫn chấm: – Trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm – Mỗi ý trả lời: 0,25 điểm |
1,0 | |
| 5 | – Trong chiến tranh, những người lính phải đối mặt với nhiều hoàn cảnh và tình huống khốc liệt: bệnh tật, thiếu thốn, bom đạn, hi sinh,… Nhưng ngay trong hoàn cảnh khó khăn gian khổ của cuộc sống, ở họ vẫn sáng lên với những sức mạnh tinh thần: khả năng chịu áp lực; kiên trì và bền bỉ; ý chí mạnh mẽ; tinh thần lạc quan,..
– Sức mạnh tinh thần của người Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ: được thể hiện từ cuộc sống của người lính sẽ được nhân lên trong những thời khắc chiến đấu nơi chiến trường để dân tộc ta có thể mạnh mẽ đi qua cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và có ngày vinh quang hôm nay. Sức mạnh tinh thần đó cũng chính là những phẩm chất truyền thống của con người Việt Nam không chỉ trong chiến tranh mà vẫn luôn được thể hiện trong các tình huống thử thách của cuộc sống. Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 1,0 điểm – Mỗi ý trả lời: 0,5 điểm – HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa |
1,0 | |
| II | Viết | 6,0 | |
| 1 | Anh/Chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về vấn đề: Tuổi trẻ cần làm gì để có thể thích ứng, tồn tại và phát triển trong thời đại trí tuệ nhân tạo AI lên ngôi? | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội và hình thức đoạn văn 200 chữ. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, qui nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ cần làm gì để có thể thích ứng, tồn tại và phát triển trong thời đại trí tuệ nhân tạo AI lên ngôi? | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của đoạn văn.
* Giới thiệu, dẫn dắt vào vấn đề. * Triển khai vấn đề – Giải thích + Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo (Artificial Intelligence – viết tắt là AI) là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính (Computer science). Là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân tạo AI vừa mang đến cơ hội vừa đặt ra những thách thức cho con người thời đại mới. – Thể hiện quan điểm cá nhân của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: +AI phát triển ngày càng mạnh mẽ và kỳ diệu, tạo nên những thuận lợi và cũng gây ra không ít thách thức cho con người đặc biệt là tuổi trẻ. Vậy tuổi trẻ cần làm gì để có thể thích ứng, tồn tại và phát triển trong thời đại trí tuệ nhân tạo lên ngôi? ++ Các bạn trẻ cần cố gắng học tập nâng cao nhận thức, trí tuệ, hiểu biết ở mọi lĩnh vực công nghệ và cuộc sống để làm chủ mọi hoàn cảnh, tình huống không phụ thuộc vào AI ++ Muốn thích ứng, tồn tại và làm chủ về AI, phải tìm hiểu thật rõ những ưu, nhược điểm của chúng; phải nhanh chóng nắm bắt công nghệ và sử dụng chúng ++ Cố gắng phát huy sự sáng tạo của bản thân – điều mà AI không làm được. ++ Mỗi bạn trẻ chú trọng việc trau dồi kỹ năng sống và kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng sống, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, cảm xúc, sự biểu cảm của cá nhân chính là điểm khiến chúng ta khác biệt so với phần mềm trí tuệ nhân tạo. Đây là điều AI không thể làm được. – Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện… * Khái quát lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. |
0,75 | ||
| d. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải phù hợp với đạo đức và pháp luật. |
0,25 | ||
| đ. Diễn đạt
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết đoạn văn. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 | ||
|
|
2 | Viết bài văn nghị luận (Khoảng 600 chữ) phân tích nhân vật sài trong đoạn trích “Thời xa vắng” – Lê Lựu | 4,0 |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nhân vật sài trong đoạn trích “Thời xa vắng” – Lê Lựu | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
Xác định được các ý chính của bài viết. Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: *Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề *Triển khai vấn đề nghị luận: – Hoàn cảnh nhân vật: + Nhân vật Sài sinh ra trong bối cảnh XHVN thời kì bao cấp, nơi mọi giá trị cá nhân bị chi phối bởi tập thể và các quy tắc cứng nhắc + Anh buộc phải kết hôn với Tuyết – một người phụ nữ mà mình không yêu thương, điều này đã khởi đầu cho chuỗi bi kịch của đời anh. – Ngoại hình: + – Vẻ đẹp nhân vật + Vẻ đẹp anh dũng, kiên cường: vượt qua sông Bạc để thực hiện nhiệm vụ; sẵn sàng vượt qua những khó khăn gian khổ quyết không lùi bước + Tình đồng đội, sự gắn kết giữa các chiến sĩ: mặc dù nhiệm vụ khó khăn, nguy hiểm nhưng Sài và các đồng đội vẫn hỗ trợ lẫn nhau để vượt qua; khi Thêm bị thương, Sài đã không ngần ngại cõng đồng đội về đơn vị, ngay cả khi Thêm đã ngừng thở, Sài đã cõng đồng đội mười lăm tiếng đồng hồ – Nghệ thuật xây dựng nhân vật: + Nhân vật đặt trong hoàn cảnh éo le + Ngôn ngữ mang đậm chất trữ tình, chân thực, giàu cảm xúc + Ngôn ngữ độc thoại nội tâm góp phần làm nổi bật tính cách, tâm trạng nhân vật Sài – Thông điệp từ tác phẩm + Sẵn sàng đối mặt với khó khăn trong mọi hoàn cảnh + Tình yêu thương là những nguồn năng lượng mạnh mẽ, bao trùm lên tất cả, là điểm tựa, là nguồn động viên, và mang đến niềm tin cho cuộc sống. – … * Khẳng định/Đánh giá lại vấn đề nghị luận và mở rộng. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật Hướng dẫn chấm: – Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục: 2.0 – 2.5 điểm. – Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý: 1.25 – 1.75 điểm – Luận điểm chưa rõ ràng, lý lẽ vụng về, dẫn chứng chưa phù hợp:0.75- 1.0 điểm. – Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0.25-0.5 điểm – Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm |
2,0 | ||
| d. Viết bài văn bảo đảm các yêu cầu sau:
– Triển khai ít nhất được 3 luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. – Lựa chọn các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải phù hợp với nội dung tư tưởng của tác phẩm. |
1,0 | ||
| đ. Diễn đạt
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.