📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| TRƯỜNG THCS GIA QUẤT
Năm học 2024-2025 MÃ ĐỀ NV601 |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 6
Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 17/03/2025 ——————-– |
ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
Ngày xửa, ở xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn có phong tục mở hội cầu Phật vào dịp đầu năm. Dân làng ăn mặc đẹp đẽ, nô nức lên chùa thắp hương, khấn vái, mong được nhiều điều may mắn.
Một hôm, bỗng có một bà lão ăn xin từ đâu tới. Trông bà già thật đáng sợ. Thân hình bà gầy gò, lở loét, quẩn áo bẩn thỉu bốc mùi hôi thối. Vừa đi bà vừa thều thào xin ăn: “Tôi đói quá! Mong các ông các bà làm phúc!”. Mọi người sợ hãi, xua đuổi bà ra khỏi đám đông. Bà lão lê bước tới ngã ba thì gặp hai mẹ con cậu bé đi chợ về. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ đưa bà về nhà, lấy cơm cho ăn rồi mời nghỉ lại qua đêm.
Đến khuya, hai mẹ con nhìn ra chỗ bà già nằm thì thấy sáng rực lên. Một con giao long khổng lồ đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất đang cuộn mình nơi góc nhà. Hai mẹ con kinh hãi rụng rời, đành nhắm mắt, nín thở, nằm im phó mặc cho số phận.
Sáng ra, họ chẳng thấy con giao long đâu cả. Trên chõng, vẫn là bà cụ ăn mày ốm yếu, lở loét. Bà cụ đang chuẩn bị đi, vẫy người mẹ lại gần, bà bảo rằng vùng này sắp có lụt lớn và đưa cho một gói tro bếp dặn đem rắc quanh nhà. Nghe vậy, người mẹ lo lắng hỏi làm thế nào để cứu người bị nạn. Bà cụ nhặt hạt thóc, cắn vỡ ra rồi đưa hai mảnh vỏ trấu và dặn dùng nó để làm việc thiện. Vụt một cái, bà cụ biến mất. Hai mẹ con bàng hoàng khôn xiết. Người mẹ vội mang chuyện kể lại cho dân làng nghe nhưng chẳng ai tin cả.
Quả nhiên, tối hôm đó, lúc mọi người đang lễ bái thì một cột nước dưới đất phụt mạnh lên. Nước phun đến đâu, đất lở đến đấy. Dân làng kinh hoàng, chen nhau chạy thoát thân. Bỗng một tiếng ầm rung chuyển mặt đất, nhà cửa và muôn vật trong phút chốc chìm sâu trong biển nước.
Riêng ngôi nhà nhỏ của hai mẹ con tốt bụng vẫn khô ráo, nguyên vẹn và nước ngập tới đâu là nền nhà lại nâng lên tới đó. Người mẹ xót xa trước thảm cảnh, sực nhớ lời bà lão dặn, liền thả hai mảnh vỏ trấu xuống nước. Kì lạ thay, chúng biến thành hai chiếc thuyền độc mộc. Thế là mặc gió lớn, mưa to, hai mẹ con ra sức cứu vớt người bị nạn. Khi nước rút, chỗ đất bị sụp xuống biến thành hồ Ba Bể, còn nền nhà của hai mẹ con thành chiếc gò nổi giữa hổ, nay được người dân gọi là gò Bà Goá. Trên núi, hai mẹ con dựng lên một gian nhà nhỏ sinh sống. Nơi này, về sau trở thành một ngôi làng đông đúc, và ngày nay vẫn có tên là làng Năm Mẫu. Cả thung lũng bị nước tràn ngập thì hoá thành ba cái hồ rộng lớn, mênh mông như bể, nên người ta gọi là Hồ Ba Bể. Nước ở ba hồ lưu thông nhau, nhưng ghe thuyền không thể đi được từ hồ này sang hồ kia, vì có các đập đá lớn ngăn trở. Hồ Ba Bể rộng bát ngát, nước trong xanh như ngọc bích, nổi bật giữa núi rừng hùng vĩ của miền thượng du Bắc Việt.
(Trích Truyện dân gian Việt Nam, Hồng Hà (biên soạn), NXB Kim Đồng, 2019)
Trả lời các câu hỏi bằng cách ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện đồng thoại.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện truyền thuyết.
Câu 2. Ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Ngôi kể thứ ba.
C. Ngôi kể thứ hai.
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba.
Câu 3. Từ “kinh hoàng” trong câu:“Dân làng kinh hoàng, chen nhau chạy thoát thân.” có nghĩa là gì?
A. Cảm giác sợ hãi tột độ, hoảng loạn trước một sự việc đáng sợ.
B. Cảm giác buồn bã, đau khổ khi gặp chuyện không vui.
C. Cảm giác bất ngờ, ngạc nhiên trước một điều mới lạ.
D. Cảm giác phấn khích, vui mừng khi gặp điều thú vị.
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn:“Hồ Ba Bể rộng bát ngát, nước trong xanh như ngọc bích, nổi bật giữa núi rừng hùng vĩ của miền thượng du Bắc Việt”?
A. Hoán dụ.
B. Ẩn dụ.
C. So sánh.
D. Nhân hóa.
Câu 5. Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
A. Hồ Ba Bể.
B. Hai mẹ con bà góa.
C. Bà lão.
D. Người dân.
Câu 6. Câu văn:“Tôi đói quá!Mong các ông các bà làm phúc” là lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện.
B. Lời của bà lão.
C. Lời của dân làng.
D. Lời của người con.
Câu 7. Hành động của người mẹ: “Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ đưa bà về nhà, lấy cơm cho ăn rồi mời nghỉ lại qua đêm” cho thấy điều gì?
A. Hai mẹ con bà góa không sợ lây bệnh cùi hủi.
B. Hai mẹ con bà góa biết bà lão ăn xin không phải là người thường.
C. Hai mẹ con bà góa lo sợ bà lão ăn xin mang lại nguy hiểm cho mình.
D. Hai mẹ con bà góa có lòng nhân hậu, thương người như thể thương thân.
Câu 8. Chủ đề của văn bản là gì?
A. Giải thích nguồn gốc xuất thân của hai mẹ con.
B. Ca ngợi tinh thần tương thân, tương ái.
C. Thể hiện ước mơ chinh phục thiên nhiên của con người.
D. Phản ánh cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Thực hiện yêu cầu/Trả lời câu hỏi:
Câu 9 (2 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của chi tiết kì ảo trong câu văn:“Người mẹ xót xa trước thảm cảnh, sực nhớ lời bà lão dặn, liền thả hai mảnh vỏ trấu xuống nước. Kì lạ thay, chúng biến thành hai chiếc thuyền độc mộc”.
Câu 10 (2 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học ý nghĩa gì cho bản thân? (Nêu 02 bài học).
VIẾT (4.0 điểm)
Kho tàng truyện dân gian luôn mang đến cho chúng ta những câu chuyện đầy thú vị, đậm chất nhân văn. Em hãy đóng vai một nhân vật trong truyện cổ tích mà em yêu thích để kể lại truyện.
| TRƯỜNG THCS GIA QUẤT
Năm học 2024-2025 MÃ ĐỀ NV602 |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 17/03/2025 ——————-– |
ĐỌC HIỂU (6.0 điểm).
Đọc kĩ văn bản sau:
SỰ TÍCH CÂY NGÔ
Năm ấy, trời hạn hán. Cây cối chết khô vì thiếu nước, bản làng xơ xác vì đói khát. Nhiều người phải bỏ bản ra đi tìm nơi ở mới. Ở nhà nọ chỉ có hai mẹ con. Người mẹ ốm đau liên miên và cậu con trai lên 7 tuổi. Cậu bé tên là Aưm, có nước da đen nhẫy và mái tóc vàng hoe. Tuy còn nhỏ nhưng Aưm đã trở thành chỗ dựa của mẹ. Hằng ngày, cậu dậy sớm vào rừng kiếm măng, hái nấm, hái quả mang về cho mẹ. Nhưng trời ngày càng hạn hán hơn. Có những lần cậu đi cả ngày mà vẫn không tìm được thứ gì để ăn.Một hôm, vừa đói vừa mệt cậu thiếp đi bên bờ suối. Trong mơ, cậu nhìn thấy một con chim cắp quả gì to bằng bắp tay, phía trên có chùm râu vàng như mái tóc của cậu. Con chim đặt quả lạ vào tay Aưm rồi vỗ cánh bay đi. Tỉnh dậy Aưm thấy quả lạ vẩn ở trên tay. Ngạc nhiên, Aưm lần bóc các lớp vỏ thì thấy phía trong hiện ra những hạt màu vàng nhạt, xếp thành hàng đều tăm tắp. Aưm tỉa một hạt bỏ vào miệng nhai thử thì thấy có vị ngọt, bùi. Mừng quá, Aưm cầm quả lạ chạy một mạch về nhà.
Mẹ của cậu vẫn nằm thiêm thiếp trên giường. Thương mẹ mấy ngày nay đã đói lả, Aưm vội tỉa những hạt lạ đó mang giã và nấu lên mời mẹ ăn. Người mẹ dần dần tỉnh lại, âu yếm nhìn đứa con hiếu thảo. Còn lại ít hạt, Aưm đem gieo vào mảnh đất trước sân nhà. Hằng ngày, cậu ra sức chăm bón cho cây lạ. Nhiều hôm phải đi cả ngày mới tìm được nước uống nhưng Aưm vẫn dành một gáo nước để tưới cho cây. Được chăm sóc tốt nên cây lớn rất nhanh, vươn những lá dài xanh mướt. Chẳng bao lâu, cây đã trổ hoa, kết quả.
Mùa hạn qua đi, bà con lũ lượt tìm về bản cũ. Aưm hái những quả lạ có râu vàng hoe như mái tóc của cậu và biếu bà con để làm hạt giống. Quý tấm lòng thơm thảo của Aưm, dân bản lấy tên câu bé đặt tên cho cây có quả lạ đó là cây Aưm, hay còn gọi là cây ngô. Nhờ có cây ngô mà từ đó, những người dân Pako không còn lo thiếu đói nữa.
(Nguồn truyencotich.vn)
Trả lời các câu hỏi bằng cách ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện đồng thoại.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện truyền thuyết.
Câu 2. Ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Ngôi kể thứ ba.
C. Ngôi kể thứ hai.
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba.
Câu 3. Từ “ngạc nhiên” trong câu:“Ngạc nhiên, Aưm lần bóc các lớp vỏ thì thấy phía trong hiện ra những hạt màu vàng nhạt, xếp thành hàng đều tăm tắp.” có nghĩa là gì?
A. Cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc trước một sự việc.
B. Cảm thấy buồn bã, thất vọng trước một điều gì đó.
C. Cảm thấy bất ngờ, không lường trước được một sự việc.
D. Cảm thấy lo lắng, bất an khi gặp nguy hiểm.
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn:“Aưm hái những quả lạ có râu vàng hoe như mái tóc của cậu và biếu bà con để làm hạt giống.”?
A. Hoán dụ.
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hóa.
D. So sánh.
Câu 5. Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
A. Cậu bé Aưm.
B. Người dân Pako.
C. Hạt ngô.
D. Người mẹ.
Câu 6. Vì sao em bé đem giống cây ngô cho mọi người?
A. Vì em bé nghĩ mọi người rất thích giống cây ngô.
B. Vì em bé mong muốn cây sẽ nhanh phát triển.
C. Vì em bé thích giống cây lạ.
D. Vì em bé có lòng tốt muốn chia sẻ cho mọi người.
Câu 7. Hành động của nhân vật Aưm:“Thương mẹ mấy ngày nay đã đói lả, Aưm vội tỉa những hạt lạ đó mang giã và nấu lên mời mẹ ăn.” thể hiện điều gì?
A. Aưm là người lười biếng, chỉ biết hái hạt có sẵn để ăn.
B. Aưm rất yêu thương mẹ, luôn quan tâm và chăm sóc mẹ.
C. Aưm tò mò, thích thử nghiệm những thứ mới lạ.
D .Aưm không quan tâm đến sự an toàn của mẹ khi cho mẹ ăn hạt lạ.
Câu 8. Chủ đề của văn bản là gì?
A. Ca ngợi về giống cây ngô.
B. Ca ngợi lòng hiếu thảo.
C. Phê phán thói lười biếng.
D. Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.
Thực hiện yêu cầu/Trả lời câu hỏi:
Câu 9 (2 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của chi tiết kì ảo trong câu văn:“Cậu nhìn thấy một con chim cắp quả gì to bằng bắp tay, phía trên có chùm râu vàng như mái tóc của cậu. Con chim đặt quả lạ vào tay Aưm rồi vỗ cánh bay đi. Tỉnh dậy Aưm thấy quả lạ vẩn ở trên tay”.
Câu 10 (2 điểm). Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học ý nghĩa gì cho bản thân? (Nêu 02 bài học).
VIẾT (4.0 điểm).
Kho tàng truyện dân gian luôn mang đến cho chúng ta những câu chuyện đầy thú vị, đậm chất nhân văn. Em hãy đóng vai một nhân vật trong một truyện cổ tích mà em yêu thích để kể lại truyện.
Hết
| TRƯỜNG THCS GIA QUẤT
Năm học 2024-2025 ĐỀ DỰ PHÒNG |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 17/03/2025 ——————-– |
ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CÂU CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xửa ngày xưa có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuyaanr bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra.
Hai vợ chồng làm theo. Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng đã thoát nạn. Sau bảy ngày, họ chui ra. Cỏ cây vàng úa. Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Thấy chồng buồn, chị đem bầu cất lên giàn bếp.
Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp. Lấy làm lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả bầu.
Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ- mú nhanh nhảu ra trước, dính than nên hơi đen. Tiếp đến người Thái, người Mường, người Dao, người H mông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
Trả lời các câu hỏi bằng cách ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện đồng thoại.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện ngắn.
D. Truyện truyền thuyết.
Câu 2. Ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên là gì?
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Ngôi kể thứ ba.
C. Ngôi kể thứ hai.
D. Ngôi kể thứ nhất và thứ ba.
Câu 3. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng từ “lao xao”?
A. Có nhiều âm thanh lao xao hoặc hoặc tiếng động nhỏ vang lên xen lẫn, nghe rõ
B. Có nhiều âm thanh lao xao hoặc hoặc tiếng động nhỏ vang lên xen lẫn, nghe không rõ.
C. Có nhiều âm thanh lao xao hoặc hoặc tiếng động nhỏ vang lên cùng lúc.
D. Có âm thanh lớn, vang lên xen lẫn, không rõ.
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn:“Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng đã thoát nạn”?
A. Hoán dụ.
B. Ẩn dụ.
C. So sánh.
D. Nhân hóa.
Câu 5. Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?
A. Hai vợ chồng.
B. Quả bầu.
C. Bà lão.
D. Người dân.
Câu 6. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện.
B. Lời của người Ê-đê.
C. Lời của dân làng.
D. Lời của người Kinh.
Câu 7. Hành động của con Dúi:“Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra”? thể hiện điều gì?
A. Dúi là con vật vô ơn.
B. Dúi là con vật muốn nhận thưởng.
C. Dúi là con vật vô tri và xấu xa.
D. Dúi là con vật biết trả ơn.
Câu 8. Chủ đề của văn bản trên là gì?
A. Thể hiện tình yêu thiên nhiên và ước mơ chinh phục biển cả.
B. Ca ngợi sự thông minh và tài giỏi của con người trong lao động sản xuất.
C. Giải thích nguồn gốc chung của các dân tộc Việt Nam, đề cao tinh thần đoàn kết.
D. Miêu tả vẻ đẹp của cây bầu và ý nghĩa của nó trong đời sống con người.
Thực hiện yêu cầu/Trả lời câu hỏi:
Câu 9 (2 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của chi tiết kì ảo trong câu văn:“Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ- mú nhanh nhảu ra trước, dính than nên hơi đen. Tiếp đến người Thái, người Mường, người Dao, người H mông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo”.
Câu 10 (2 điểm). Qua câu chuyện, em rút ra được bài học ý nghĩa gì cho bản thân? (Nêu 02 bài học).
VIẾT (4.0 điểm)
Trải qua bao thế hệ, những sự kiện văn hóa không chỉ đơn thuần là những hoạt động giải trí mà còn mang ý nghĩa lưu giữ, phát huy những nét đẹp tinh thần của con người. Em hãy viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện văn hóa.
Hết
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.