📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
| Đề chính thức | Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Mẹ gom lại từng trái chín trong vườn
Rồi rong ruổi trên nẻo đường lặng lẽ
Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị…
Có ngọt ngào năm tháng mẹ chắt chiu.
Con nghe mùa thu vọng về những thương yêu
Giọt mồ hôi rơi trong chiều của mẹ
Nắng mong manh đậu bên thật khẽ
Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!
Heo may thổi xao xác trong đêm
Không gian lặng im…
Con chẳng thể chợp mắt
Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!
(Trích Mùa thu và mẹ – Lương Đình Khoa)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (NB)
A. Thơ bốn chữ
B. Thơ năm chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ lục bát
Câu 2. Dòng nào sau đây chứa các từ ngữ gợi sự tảo tần và vất vả của người mẹ? (NB)
A. Rong ruổi, chắt chiu, vai gầy, thao thức.
B. Rong ruổi, chắt chiu, ngọt ngào, rưng rưng.
C. Rong ruổi, chắt chiu, mùa thu, rưng rưng.
D. Rong ruổi, vai gầy, thao thức, lặng im.
Câu 3. Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào sau đây? (NB)
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 4. Dấu chấm lửng trong câu thơ “Ôi, những trái na, hồng, ổi, thị…” có tác dụng gì? (TH)
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
D. Dùng để kết thúc câu cầu khiến.
Câu 5. Đọc khổ thơ thứ nhất và cho biết, vị ngọt ngào được tác giả cảm nhận được tạo nên bởi điều gì? (TH)
A. Trên những nẻo đường quê
B. Bước chân rong ruổi của mẹ
C. Năm tháng chắt chiu của mẹ
D. Hành động hái và gom những trái chín của mẹ.
Câu 6. Đọc câu thơ “Đôi vai gầy nghiêng nghiêng!” chúng ta cảm nhận được tình cảm của tác giả như thế nào? (TH)
A. Vui sướng, tự hào về mẹ.
B.Hạnh phúc, ấm áp vì có mẹ.
C. Buồn bã, u sầu.
D. Xót xa, thương cảm.
Câu 7. Có bao nhiêu từ láy xuất hiện trong khổ thơ dưới đây? (TH)
“Heo may thổi xao xác trong đêm
Không gian lặng im…
Con chẳng thể chợp mắt
Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 8. Trong các từ sau từ nào là từ Hán Việt? (TH)
A. Mùa thu
B. Thương yêu
C. Mồ hôi
D. Vô tình
Câu 9. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau? (VD)
“Mẹ trở mình trong tiếng ho thao thức
Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”
Câu 10. Bài thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với mẹ mình (trình bày thành đoạn văn ngắn khoảng 3-5 dòng)? (VD)
VIẾT (4.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ mà em yêu thích. (VDC)
————————- Hết ————————-
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024- 2025 |
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn lớp 6
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
| 1 | C | 0.5 | |
| 2 | A | 0.5 | |
| 3 | B | 0.5 | |
| 4 | A | 0.5 | |
| 5 | C | 0.5 | |
| 6 | D | 0.5 | |
| 7 | B | 0.5 | |
| 8 | D | 0.5 | |
| 9 | – Biện pháp tu từ được sử dụng là nhân hóa, qua câu thơ “Sương vô tình đậu trên mắt rưng rưng!”
– Tác dụng: Biện pháp nhân hóa đã tạo cho câu thơ mang tính gợi hình gợi cảm, diễn tả sinh động và thể hiện sâu sắc tình cảm: giọt nước mắt của người con xót thương mẹ mình. |
0.5
0.5 |
|
| 10 | Đảm bảo yêu cầu:
– Hình thức: đảm bảo đúng hình thức đoạn văn 3-5 dòng – Nội dung: HS có thể trình bày suy nghĩ của bản thân theo nhiều cách nhưng phải hợp lí. Gợi ý: Bài thơ “Mùa thu và mẹ” của tác giả Lương Đình Khoa đã thể hiện tình cảm yêu thương của tác giả đối với mẹ mình. Cùng với đó là sự biết ơn đối với người đã nuôi nấng mình. Hình ảnh người mẹ cùng những món quà quê hương được chắt chiu từ bàn tay mẹ qua bao tháng năm luôn được tác giả khắc sâu vào tâm trí. Vị ngọt từ những loài quả chính là sự kết tinh từ những giọt mồ hôi rơi, từ đôi bàn tay và từ đức tảo tần, hi sinh của mẹ. |
0.25 0.75
|
|
| II | VIẾT | 4.0 | |
| a. Đảm bảo đúng yêu cầu về hình thức đoạn văn. | 0.25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ mà em yêu thích. | 0.25
|
||
| c. Viết đoạn văn
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: *Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ. ( câu chủ đề) *Thân đoạn: – Trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.. *Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. |
3.0
|
||
| d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. | 0.25 |
- Lưu ý:
– Do đặc thù của bộ môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý ghi điểm;
– Chỉ ghi điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu; đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc;
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài làm có thể không giống đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và cảm xúc chân thành, sâu sắc;
– Không đánh giá cao đối với những bài làm chỉ viết chung chung, sáo rỗng.
* Chú thích: Phần viết có 01 câu bao hàm cả bốn cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong hướng dẫn chấm.
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
| Đề dự phòng | Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Không có gì tự đến đâu con.
Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa
Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa.
Mùa bội thu phải một nắng hai sương,
Không có gì tự đến dẫu bình thường.
Phải bằng cả bàn tay và nghị lực
Như con chim suốt ngày chọn hạt,
Năm tháng bao dung khắc nghiệt lạ kỳ.
Dẫu bây giờ cha mẹ đôi khi,
Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.
Có roi vọt khi con hư và có lỗi
Thương yêu con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều!
Đường con đi dài rộng biết bao nhiêu…
Năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng,
Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng,
Chỉ có con mới nâng nổi chính mình.
Nhớ nghe con!
(Trích Không có gì tự đến đâu con – Nguyễn Đăng Tấn)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (NB)
A. Thơ bốn chữ
B. Thơ năm chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ lục bát
Câu 2. Hình ảnh nào sau đây không được nhắc đến trong bài thơ? (NB)
A. Bầu trời
B. Roi vọt
C. Nụ xanh
D. Dòng sông
Câu 3. Những câu thơ sau đã sử dụng yếu tố gì? (NB)
“Dẫu bây giờ cha mẹ đôi khi,
Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.”
A. Yếu tố miêu tả, nghị luận
B. Yếu tố tự sự, nghị luận
C. C. Yếu tố tự sự, biểu cảm
D. Yếu tố nghị luận, biểu cảm
Câu 4. Bài thơ trên gợi cho em nhớ đến chủ đề nào đã học? (TH)
A. Gia đình thương yêu
B. Những trải nghiệm trong đời
C. Điểm tựa tinh thần
D. Trò chuyện cùng thiên nhiên
Câu 5. “Không có gì tự đến đâu con” là bài thơ bày tỏ tình cảm: (TH)
A. Của mẹ đối với con.
B. Của tác giả đối với quê hương.
C. Của cha mẹ đối với con.
D. Của cháu đối với bà.
Câu 6. Cha mẹ muốn nhắn nhủ với con cái điều gì trong bài thơ? (TH)
A. Hãy rèn luyện đức tính kiên trì, quyết tâm và nghị lực.
B. Không nên lơ là trong học tập, phải biết giúp đỡ cha mẹ.
C. Biết yêu thiên nhiên và sống chan hòa với thiên nhiên.
D. Phải biết yêu thương, hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
Câu 7. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? (TH)
“Như con chim suốt ngày chọn hạt,
Năm tháng bao dung khắc nghiệt lạ kỳ.”
A. Điệp từ
B. Hoán dụ
C. Ẩn dụ
D. So sánh
Câu 8. Hai câu thơ sau được hiểu như thế nào? (TH)
“Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa
Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa.”
A. Muốn có được trái ngọt, hoa thơm, mùa màng bội thu phải chăm lao động.
B. Sự cần mẫn, kiên trì, quyết tâm vượt qua mọi gian khổ sẽ mang đến thành quả tốt đẹp.
C. Muốn có được trái ngọt, hoa thơm phải biết vun trồng, chăm sóc.
D. Mong con biết trồng các loài hoa và cây ăn quả trong vườn nhà.
Câu 9. Tác giả muốn gửi tới những người con thông điệp gì từ nội dung bài thơ? (VD)
Câu 10. Qua bài thơ, em có suy nghĩ gì về tình cảm, trách nhiệm giữa những các thành viên trong gia đình với nhau? (VD)
VIẾT (4.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ mà em yêu thích.(VDC)
————————- Hết ————————-
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024- 2025 |
Đề dự phòng
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn lớp 6
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
| 1 | C | 0.5 | |
| 2 | D | 0.5 | |
| 3 | C | 0.5 | |
| 4 | A | 0.5 | |
| 5 | C | 0.5 | |
| 6 | A | 0.5 | |
| 7 | D | 0.5 | |
| 8 | B | 0.5 | |
| 9 | HS đưa ra được thông điệp phù hợp với nội dung bài thơ:
– Biết rèn luyện đức tính kiên trì, mạnh mẽ, quyết tâm, nghị lực… trong hành trình trưởng thành của mình. – Những đức tính đó sẽ mang đến cho con thành quả tốt đẹp trong cuộc sống. Chính con sẽ là người tạo nên thành quả chứ nó không tự đến. Vì vậy không được ỷ lại và trông chờ vào sự giúp đỡ của cha mẹ hay người khác. |
1.0
|
|
| 10 | HS có thể trình bày theo suy nghĩ của bản thân nhưng phải hợp lí.
Gợi ý: + Tình cảm giữa những người thành viên trong gia đình là thứ tình cảm gắn bó ruột thịt không thứ gì có thể thay thế được. + Chúng ta nên trân trọng và luôn đối xử tốt, yêu thương chân thành, chia sẻ, quan tâm chăm sóc, nói lời yêu thương…. với người thân của mình. … |
1.0
|
|
| II | VIẾT | 4.0 | |
| a. Đảm bảo đúng yêu cầu về hình thức đoạn văn. | 0.25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ mà em yêu thích. | 0.25
|
||
| c. Viết đoạn văn
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: *Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ. ( câu chủ đề) *Thân đoạn: – Trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.. *Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân. |
3.0
|
||
| d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. | 0.25 |
- Lưu ý:
– Do đặc thù của bộ môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý ghi điểm;
– Chỉ ghi điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu; đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc;
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài làm có thể không giống đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và cảm xúc chân thành, sâu sắc;
– Không đánh giá cao đối với những bài làm chỉ viết chung chung, sáo rỗng.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.