📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
| Đề chính thức | Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.
(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015)
Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? (NB)
A. Biểu cảm
B. Thuyết minh
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (NB)
A. Đức tính khiêm tốn B. Sự tự tin
C. Đức tính trung thực D. Sự thành công
Câu 3. Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì? (TH)
“Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.”
A. Điệp ngữ B. Liệt kê C. Nhân hóa D. So sánh
Câu 4. Cách diễn đạt của tác giả “luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi” gần nội dung với câu tục ngữ nào sau đây? (TH)
A. Học khôn đến chết, học nết đến già.
B. Ăn vóc học hay.
C. Học thầy không tày học bạn.
D. Học đi đôi với hành.
Câu 5. Nhận định nào không đúng khi nói văn bản trên là văn bản nghị luận bàn về một vấn đề đời sống? (TH)
A. Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể.
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc.
C. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết.
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 6. Trong đoạn trích, người khiêm tốn được biểu hiện như thế nào? (NB)
A. Là người tài năng, luôn học hỏi để nâng cao kiến thức.
B. Luôn chấp nhận chịu thua với mọi người, mang nhiều mặc cảm tự ti.
C. Luôn xem mình là giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la, mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
D. Là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình
Câu 7. Từ “Vì thế” trong đoạn trích sau sử dụng phép liên kết gì? (TH)
“Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.”
A. Phép lặp từ ngữ
B. Phép thế
C. Phép nối
D. Phép liên tưởng
Câu 8. Em hiểu như thế nào về câu nói sau? (TH)
“Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.”
A. Dù có học bao nhiêu đi chăng nữa thì cũng không thể học hết đại dương kiến thức của loài người, vì thế mỗi người chúng ta phải biết khi nào là đủ và dừng lại.
B. Kiến thức của mỗi người là rất nhỏ bé so với kiến thức loài người, dẫn đến sự tự ti mặc cảm của mỗi người.
C. Kiến thức loài người là vô tận như đại dương bao la, vì thế chúng ta cần liên tục học hỏi mở rộng kiến thức.
D. Chúng ta phải biết tự hào về tài nghệ, năng lực của bản thân.
Câu 9. Thông qua văn bản trên, theo em vì sao tác giả lại cho rằng “Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.” (VD)
Câu 10. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) nêu vai trò của đức tính khiêm tốn đối với con người trong cuộc sống? (VD)
VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. (VDC)
————————- Hết ————————-
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024- 2025 |
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
| 1 | D | 0.5 | |
| 2 | A | 0.5 | |
| 3 | B | 0.5 | |
| 4 | A | 0.5 | |
| 5 | C | 0.5 | |
| 6 | D | 0.5 | |
| 7 | B | 0.5 | |
| 8 | C | 0.5 | |
| 9 | Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ theo nhận thức riêng (nếu hợp lí), nhưng cần đảm bảo các ý sau:
– Kiến thức của loài người là vô tận, nên việc học dường như không bao giờ có đích đến hay điểm dừng, ta luôn luôn cần học hỏi thêm thật nhiều để có thể tăng cường vốn tri thức và xây dựng hành trang tốt đẹp cho bản thân mình. |
1.0
|
|
| 10 | – Biết viết đoạn văn ngắn đảm bảo dung lượng đã cho
– Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các ý sau: + Sống mà biết khiêm tốn, con người ta mới có tinh thần cầu tiến, mới không ngừng học hỏi và tiến bộ. + Khiêm tốn trong công việc giúp chúng ta có cơ hội được chỉ bảo, học được nhiều điều mới mẻ. + Khiêm tốn trong giao tiếp giúp chúng ta được mọi người yêu quý và bớt người ganh ghét đi. |
0.25
0.75 |
|
| II | VIẾT | 4.0 | |
| a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần: MB, TB, KB. | 0.25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. | 0.25
|
||
| c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các ý sau:
1.Mở bài: – Giới thiệu vấn đề cần bàn luận, trích dẫn câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. 2. Thân bài – Giải thích câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công – Tại sao nói: Thất bại là mẹ thành công? (từ thất bại ta rút ra được điều gì?) – Nêu một vài dẫn chứng để lời giải thích có tính thuyết phục. – Làm thế nào để thất bại thật sự dẫn đến thành công? – Mở rộng vấn đề: Phê phán những người không biết cố gắng, phấn đấu, … 3. Kết bài: – Khẳng định tính đúng đắn, giá trị của câu tục ngữ – Liên hệ, rút ra kinh nghiệm cho bản thân |
3.0
|
||
| d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, có suy nghĩ riêng mới mẻ phù hợp với vấn đề cần nghị luận. | 0.25 |
- Lưu ý:
– Do đặc thù của bộ môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý ghi điểm;
– Chỉ ghi điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu; đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc;
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài làm có thể không giống đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và cảm xúc chân thành, sâu sắc;
– Không đánh giá cao đối với những bài làm chỉ viết chung chung, sáo rỗng.
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
| Đề dự phòng | Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
ĐỌC HIỂU ( 6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Phương Liên – Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục)
Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? (NB)
A. Biểu cảm
B. Thuyết minh
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2. Văn bản trên bàn về vấn đề gì? (NB)
A. Bàn về giá trị của sự sống.
B. Bàn về giá trị của sức khỏe.
C. Bàn về giá trị của thời gian.
D. Bàn về giá trị của tri thức
Câu 3. Theo tác giả văn bản trên, thời gian có những giá trị nào? (NB)
A. thời gian là sự sống, thời gian là thắng lợi, Thời gian là vô giá.
B. thời gian là tiền, thời gian là tri thức, thời gian là quý hiếm.
C. thời gian là vàng, thời gian là sự sống, thời gian là thắng lợi, thời gian là tiền, thời gian là tri thức.
D. thời gian là vàng, thời gian là sự sống, thời gian là thắng lợi, thời gian là tiền, thời gian là sức mạnh.
Câu 4. Nội dung chính trong văn bản trên là gì? (TH)
A. Khẳng định giá trị của vàng đối với con người
B. Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
C. Phải biết tận dụng thời gian trong công việc.
D. Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 5. Thành ngữ “Bữa đực, bữa cái” trong văn bản có nghĩa là? (TH)
A. Vừa học môn này, vừa học môn kia
B. Học tập chăm chỉ
C. Kiên trì trong học tập
D. Bữa học, bữa nghỉ
Câu 6. Nhận định nào không đúng khi nói văn bản “Thời gian là vàng” là văn bản nghị luận bàn về một vấn đề đời sống? (TH)
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Câu 7. Nêu tác dụng của phép điệp ngữ “thời gian” trong văn bản trên? (TH)
A. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian đối với con người.
B. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người.
C. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian.
D. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người và sự vật.
Câu 8. Từ “nhưng” trong đoạn văn dưới đây được sử dụng theo phép liên kết nào? (TH)
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
A. Phép thế
B. Phép lặp
C. Phép liên tưởng
D. Phép nối.
Câu 9. Đọc văn bản, em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? (VD)
Câu 10. Viết đoạn văn (5-7 dòng), em hãy nêu bài học của mình về việc sử dụng thời gian? (VD)
VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. (VDC)
————————- Hết ————————-
| UBND THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS P. BÌNH ĐỊNH |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024- 2025 |
Đề dự phòng
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |
| 1 | D | 0.5 | |
| 2 | C | 0.5 | |
| 3 | C | 0.5 | |
| 4 | B | 0.5 | |
| 5 | D | 0.5 | |
| 6 | A | 0.5 | |
| 7 | A | 0.5 | |
| 8 | D | 0.5 | |
| 9 | Học sinh có thể lí giải:
Học sinh có thể chọn và lý giải giá trị của thời gian mà bản thân tâm đắc và phải lý luận sao cho có tính thuyết phục. |
1.0
|
|
| 10 | – Biết viết đoạn văn ngắn đảm bảo dung lượng đã cho
– Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các ý sau: Gợi ý: + Cần sử dụng thời gian một cách hợp lí, có kế hoạch cho từng việc. + Không nên lãng phí thời gian vì thời gian đã qua thì không thể lấy lại được. – Đoạn văn mạch lạc, lí lẽ, dẫn chứng hợp lí, nội dung sinh động. |
0.25
0.50
0.25 |
|
| II | VIẾT | 4.0 | |
| a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần: MB, TB, KB. | 0.25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. | 0.25
|
||
| c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các ý sau:
1.Mở bài: – Giới thiệu vấn đề cần bàn luận, trích dẫn câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công. 2. Thân bài – Giải thích câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công – Tại sao nói: Thất bại là mẹ thành công? (từ thất bại ta rút ra được điều gì?) – Nêu một vài dẫn chứng để lời giải thích có tính thuyết phục. – Làm thế nào để thất bại thật sự dẫn đến thành công? – Mở rộng vấn đề: Phê phán những người không biết cố gắng, phấn đấu, … 3. Kết bài: – Khẳng định tính đúng đắn, giá trị của câu tục ngữ – Liên hệ, rút ra kinh nghiệm cho bản thân |
3.0
|
||
| d. Chính tả ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Diễn đạt mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, có suy nghĩ riêng mới mẻ phù hợp với vấn đề cần nghị luận. | 0.25 |
- Lưu ý:
– Do đặc thù của bộ môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý ghi điểm;
– Chỉ ghi điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu; đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc;
– Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài làm có thể không giống đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và cảm xúc chân thành, sâu sắc;
– Không đánh giá cao đối với những bài làm chỉ viết chung chung, sáo rỗng.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.