📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| TRƯỜNG ………………………………… | MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II |
| TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI | Năm học: 2024-2025 |
| Môn: Ngữ văn 9 |
| TRƯỜNG ……………………………… | MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II | ||
| TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI | Năm học: 2024-2025 | ||
|
Môn: Ngữ văn 9 | ||
| Thời gian: 90 phút | |||
| (Không kể thời gian giao đề) | |||
ĐỀ BÀI:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
KHÓC DƯƠNG KHUÊ
| Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thưở đăng khoa ngày trước, Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau; Kính yêu từ trước đến sau, Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách, Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo; Có khi từng gác cheo leo, Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp, Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân. Có khi bàn soạn câu văn, Biết bao đông bích, điển phần trước sau.
Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn, Phận đẩu thăng chẳng dám tham trời; Bác già, tôi cũng già rồi, Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!
Muốn đi lại tuổi già thêm nhác, Trước ba năm gặp bác một lần; Cầm tay hỏi hết xa gần, Mừng rằng bác hãy tinh thần chưa can. |
Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác,
Tôi lại đau trước bác mấy ngày; Làm sao bác vội về ngay, Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời.
Ai chẳng biết chán đời là phải, Sao vội vàng đã mải lên tiên; Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua.
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết, Viết đưa ai, ai biết mà đưa. Giường kia treo cũng hững hờ, Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở, Tôi tuy thương, lấy nhớ làm thương; Tuổi già hạt lệ như sương, Hơi đâu chuốc lấy hai hàng chứa chan! ((Tác giả: Nguyễn Khuyến)
|
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2. (0,5 diểm) Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát
về số chữ, số dòng như thế nào?
Câu 3. (0,5 diểm) Em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt của văn bản trên.
Câu 4. (1,0 điểm) Chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật ở hai câu thơ sau:
Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mua.
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu chủ đề của văn bản và chỉ ra một số căn cứ để xác định chủ đề.
Câu 6. (1,0 điểm) Em hãy rút ra thông điệp của bài thơ.
Câu 7. (1,5 điểm) Em nêu vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Bằng trải nghiệm và trí tưởng tượng của bản thân, em hãy kể một truyện kể sáng tạo.
************HẾT*************
TRƯỜNG …………………………….
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI |
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học: 2024-2025 |
(Gồm 02 trang)
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) | 6,0 | |
| 1 | Thể loại của đoạn trích trên: Thơ song thất lục bát. | 0,5 | |
| 2 | Văn bản đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát
về số chữ, số dòng: mỗi khổ thơ bốn dòng được câu trúc bằng hai dòng thất kết nối với hai dòng lục bát, luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài. |
0,5 | |
| 3 | Phương thức biểu đạt: biểu cảm. | 0,5 | |
| 4 | – Hai câu thơ dùng tới 5 chữ “không” trùng điệp nhau.
– “Không” là từ phủ định, với việc phủ định lí do không có tiền nên không mua được rượu, nhà thơ đã khẳng định rằng vì không có bạn hiền nên không mua rượu, từ đó làm nổi bật được tình bạn thắm thiết của mình… |
1,0 | |
| 5 | – Chủ đề: Tâm trạng đau buồn của nhân vật “tôi” khi bạn mất
– Căn cứ xác định chủ đề: + Thông qua nhan đề: Khóc Dương Khuê + Từ ngữ chỉ cảm xúc, tâm trạng: Đắn đo, hững hờ, ngẩn ngơ, giọt lệ… |
1,0 | |
| 6 | Qua văn bản khóc Dương Khuê, tác giả đã gửi gắm thông điệp, bài học ý nghĩa sâu sắc về tình bạn thực sự, khắc họa lên tình bạn cao đẹp | 1.0 | |
| 7 | Tình bạn đem lại nguồn sức mạnh to lớn về tình thần.
– Bạn bè luôn sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn trong cuộc sống. – Những người bạn tốt sẽ có ảnh hưởng tích cực đến mỗi người và ngược lại. – Nếu thiếu đi bạn bè, con người sẽ trở nên cô độc trong cuộc sống. -…… |
1,5 | |
| II | VIẾT (4,0 điểm) | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài truyện kể sáng tạo:
– Mở đầu truyện, diễn biến truyện, kết thúc truyện – Xây dựng cốt truyện gồm các sự việc chính, chi tiết tiêu biểu; kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm |
0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Đề tài gần gũi; nội dung câu chuyện gắn với một/ một vài nhân vật trong một bối cảnh thời gian, không gian nhất định; truyền tải thông điệp nào đó tới người đọc. |
0,25 | ||
| – Mở đầu truyện: giới thiệu thời gian, không gian, các nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.
– Diễn biến truyện: chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba); lần lượt kể lại các sự kiện từ mở đầu đến kết thúc xoay quanh nhân vật chính; sử dụng các chi tiết tiệu biểu; xây dựng đối thoại giữa các nhân vật; kết hợp miêu tả và biểu cảm;… – Kết thúc truyện: có thể nêu cách giải quyết vấn đề được đề cập trong truyện phù hợp với diễn biến câu chuyện, gợi mở hoặc thể hiện những suy ngẫm từ/ về câu chuyện
|
3.0 |
||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 |
* Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm học sinh để điều chỉnh phù hợp.
| TRƯỜNG …………………………………….. | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II | ||
| TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI | Năm học: 2024-2025 | ||
|
Môn: Ngữ văn 9 | ||
| Thời gian: 90 phút | |||
| (Không kể thời gian giao đề) | |||
ĐỀ BÀI:
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
| Chớ lần lữa theo loài nô lệ Bán tổ tiên kiếm kế sinh nhai Đem thân đầy đoạ tôi đòi Nhục nhằn bêu riếu muôn đời hay chi? Sống như thế, sống đê, sống mạt Cái thân cẩu trệ ai mong có mình! Huống con cũng học hành khôn biết Nỗi tâm sự đinh ninh dường ấy Thì con theo lấy những lời cha khuyên
Cha nay đã muôn nghìn bi thảm |
Lời cha dặn khắc xương để dạ Mấy gian lao con chớ sai nguyền Tuốt gươm thề với vương thiên Phải đem tâm huyết mà đền cao sâu Gan tráng sĩ vững sau như trước Nữa mai mốt giết xong thù nghịch Nghĩa vụ đó con hay chăng tá? Con ơi! Hai chữ nước nhà!
(Trích “Hai chữ nước nhà”-Trần Quang Khải) |
| (Thông tin tác phẩm: Đoạn trích lấy đề tài lịch sử thời giặc Minh xâm lược nước ta. Nguyễn Phi Khanh bị bắt giải sang Trung Quốc, không mong ngày trở lại, con là Nguyễn Trãi muốn theo để phụng dưỡng cha già cho trọn đạo hiếu nhưng cha già phải dằn lòng khuyên con quay trở về để lo tính việc trả thù nhà đền nợ nước.) |
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 diểm) Đoạn trích đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát
về số chữ, số dòng như thế nào?
Câu 3. (0,5 diểm) Em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.
Câu 4. (1,0 điểm) Trong đoạn thơ, người cha nói thế nào là “sống đê, sống mạt“?
Câu 5. (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về mong ước của người cha qua câu thơ “Con ơi! Hai chữ nước nhà!”?
Câu 6. (1,0 điểm) Em hãy rút ra thông điệp của đoạn thơ.
Câu 7. (1,5 điểm) Qua đoạn thơ, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay?
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Bằng trải nghiệm và trí tưởng tượng của bản thân, em hãy kể một truyện kể sáng tạo.
*******************HẾT*******************
TRƯỜNG …………………………………
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI |
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN 9 Năm học: 2024-2025 |
(Gồm 02 trang)
| Phần | Câu | Điểm | |
| I | ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) | 6,0 | |
| 1 | Thể loại của đoạn trích trên: Thơ song thất lục bát. | 0,5 | |
| 2 | Đoạn trích đã tuân thủ quy định về thi luật của thơ song thất lục bát
về số chữ, số dòng: mỗi khổ thơ bốn dòng được câu trúc bằng hai dòng thất kết nối với hai dòng lục bát, luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài. |
0,5 | |
| 3 | Phương thức biểu đạt: biểu cảm. | 0,5 | |
| 4 | Trong đoạn thơ, người cha nói lối “sống đê, sống mạt” là; lần lữa theo loài nô lệ, bán tổ tiên kiếm kế sinh nhai, đem thân đày đọa bêu rếu muôn đời. | 1,0 | |
| 5 | Hs có thể trình bày nhiều cách khác nhau, cơ bản cần đảm bảo các ý:
Qua câu thơ “Con ơi! Hai chữ nước nhà!“, người cha mong muốn: – Con vững chí nam nhi, lấy tấm thân san sẻ với sơn hà, góp sức giành lại độc lập cho đất nước. – Khi đất nước đã độc lập phải thể hiện bản thân để góp phần làm vinh hiển quốc gia, dân tộc, dòng họ gia đình |
1,0 | |
| 6 | Qua đoạn thơ, tác giả đã gửi gắm thông điệp nỗi đau mất nước nhằm khơi gợi tinh thần yêu nước thương nòi khi non sông đang bị giày xéo bởi gót giày thực dân, từ đó, thôi thúc lòng người, khích lệ mọi người tranh đấu cho giang sơn độc lập, tự do. | 1.0 | |
| 7 | Hs có thể trình bày nhiều cách khác nhau:
Trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay: – Sống xứng đáng với tổ tiên. – Góp sức, góp tài để giữ vững độc lập quốc gia, dựng xây quê hương, đất nước. – Thể hiện bản thân để nuôi sống bản thân, gia đình. – Làm rạng danh bản thân, gia đình, đất nước. -……………… |
1,5 | |
| II | VIẾT (4,0 điểm) | 4,0 | |
| b. Đảm bảo cấu trúc bài truyện kể sáng tạo:
– Mở đầu truyện, diễn biến truyện, kết thúc truyện – Xây dựng cốt truyện gồm các sự việc chính, chi tiết tiêu biểu; kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm |
0,25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Đề tài gần gũi; nội dung câu chuyện gắn với một/ một vài nhân vật trong một bối cảnh thời gian, không gian nhất định; truyền tải thông điệp nào đó tới người đọc. |
0,25 | ||
| – Mở đầu truyện: giới thiệu thời gian, không gian, các nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.
– Diễn biến truyện: chọn ngôi kể phù hợp (ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba); lần lượt kể lại các sự kiện từ mở đầu đến kết thúc xoay quanh nhân vật chính; sử dụng các chi tiết tiệu biểu; xây dựng đối thoại giữa các nhân vật; kết hợp miêu tả và biểu cảm;… – Kết thúc truyện: có thể nêu cách giải quyết vấn đề được đề cập trong truyện phù hợp với diễn biến câu chuyện, gợi mở hoặc thể hiện những suy ngẫm từ/ về câu chuyện |
|||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 |
* Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm học sinh để điều chỉnh phù hợp.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.