📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 Phút
(Đề có 02 trang)
I, PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
TUỔI THƠ
| (1)
Tuổi thơ tôi bát ngát cánh đồng cỏ và lúa, và hoa hoang quả dại vỏ ốc trắng những luống cày phơi ải bờ ruộng bùn lấm tấm dấu chân cua |
(4)
Người ở rừng mang vết suối vết cây người mạn bể có chút sóng chút gió người thành thị mang nét đường nét phố như tôi mang dấu ruộng dấu vườn.
|
| (2)
Tuổi thơ tôi trắng muốt cánh cò con sáo mỏ vàng, con chào mào đỏ đít con chim trả bắn mũi tên xanh biếc con chích choè đánh thức buổi ban mai.
|
(5)
Con dấu chìm chạm trổ ở trong xương thời thơ ấu không thể nào đánh đổi trọn kiếp người ta chập chờn nguồn cội có một miền quê trong đi đứng nói cười.
|
| (3)
Tuổi thơ tôi cứ ngỡ mất đi rồi năm tháng trôi qua không bao giờ chảy lại cái năm tháng mong manh mà vững chãi con dấu đất đai tươi rói mãi đây này. |
(6)
Tuổi thơ nào cũng sẽ hiện ra thôi dầu chúng ta cứ việc già nua tất xin thương mến đến tận cùng chân thật những miền quê gương mặt bạn bè. (Nguyễn Duy[1], Ánh trăng, NXB Tác phẩm mới, 1984)
|
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,75 điểm) Xác định chủ thể trữ tình của văn bản trên.
Câu 2. (0,75 điểm) Kể ra những hình ảnh làng quê nghèo trong khổ thơ (1).
Câu 3. (0,75 điểm) Em hiểu thế nào về các câu thơ sau:
“ Con dấu chìm chạm trổ ở trong xương
thời thơ ấu không thể nào đánh đổi
trọn kiếp người ta chập chờn nguồn cội
có một miền quê trong đi đứng nói cười”
Câu 4. (0,75 điểm) Phát hiện lỗi về thành phần câu và đề xuất cách sửa:
Những hình ảnh bình dị của làng quê tuổi thơ.
Câu 5. (1,0 điểm) Trong văn bản, tác giả viết “thời thơ ấu không thể nào đánh đổi”, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Hãy trả lời trong 4-5 câu văn.
II, PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình thể hiện trong đoạn thơ.
Tuổi thơ tôi trắng muốt cánh cò
con sáo mỏ vàng, con chào mào đỏ đít
con chim trả bắn mũi tên xanh biếc
con chích choè đánh thức buổi ban mai.
Tuổi thơ tôi cứ ngỡ mất đi rồi
năm tháng trôi qua không bao giờ chảy lại
cái năm tháng mong manh mà vững chãi
con dấu đất đai tươi rói mãi đây này.
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về việc biết chịu trách nhiệm trước mọi sự lựa chọn của bản thân.
—– HẾT —–
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | PHẦN ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Chủ thể trữ tình: “tôi” (tác giả)
Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. – Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm. |
0,75 | |
| 2 | Hình ảnh làng quê nghèo: Cánh đồng, cỏ và lúa, hoa hoang quả dại, vỏ ốc trắng, luống cày, bờ ruộng
Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như đáp :0,75 điểm. – Học sinh trả lời được 3 đến 4 từ: 0,5 điểm. – Học sinh trả lời được 2 đến 3 từ: 0,25 điểm (*) HSKT trả lời được 1 từ 0,75 điểm |
0,75 | |
| 3 | Em hiểu thế nào về câu thơ sau:
“ Con dấu chìm chạm trổ ở trong xương thời thơ ấu không thể nào đánh đổi trọn kiếp người ta chập chờn nguồn cội có một miền quê trong đi đứng nói cười.” – Con dấu là dấu ấn, là hình ảnh của quê hương nguồn cội, của tuổi thơ luôn tồn tại bên trong mỗi con người. Dù trải qua thời gian như thế nào cũng không thể thay đổi, biến mất. – Đoạn thơ bày tỏ tình cảm chân thành, sự quý mến, tự hào đối với những kí ức đẹp của tuổi thơ, của quê hương trong tâm hồn của tác giả. Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn đáng trân quý. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như giống hoặc tương đương đáp án: 0,75 điểm. – Học sinh trả lời được 1 ý trên: 0,5 điểm. (*) HSKT trả lời được 1 ý 0,75 điểm |
0.75 | |
| 4 | – Câu thiếu thành phần vị ngữ
– Cách sửa: Bổ sung thành phần vị ngữ: Những hình ảnh bình dị của làng quê tuổi thơ hiện lên đầy thân thương và sống động. * Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. – HS chỉ được lỗi: 0,25 điểm – HS sửa được lỗi:0,5 điểm (*) HSKT trả lời được 1 ý 0,75 điểm |
0,75 | |
| 5 | Trong văn bản, tác giả viết “thời thơ ấu không thể nào đánh đổi”, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Hãy trả lời trong 4-5 câu văn.
– HS trả lời đồng tình hoặc phản đối ý kiến của tác giả và giải thích hợp lý. + Nếu đồng tình: vì thời thơ ấu của mỗi người chỉ có một, không gì thay đổi được, cần trân trọng. + Nếu không đồng tình: Thời thơ ấu rồi cũng qua, chấp nhận hiện tại, đừng quá hoài niệm. + Nếu vừa đồng tình vừa phản đối, cần kết hợp cả hai yếu ý trên. Nội dung trả lời cần chặt chẽ, có sức thuyết phục, đảm bảo độ dài theo quy định. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời: đồng tình hoặc phản đối: 0,25 điểm – HS lí giải thuyết phục: 0,75 điểm. (*)HSKT trả lời được 1 ý 1, 0, điểm |
1,0 | |
| II | VIẾT | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của nhân vật trữ tình thể hiện trong đoạn thơ.
Tuổi thơ tôi trắng muốt cánh cò … con dấu đất đai tươi rói mãi đây này. |
2,0 | |
| a.Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn
Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng ( đoạn văn 200 chữ). HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dich, quy nạp, móc xích, song hành…
|
0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình cảm của nhân vật trữ tình thể hiện trong đoạn thơ “ Tuổi thơ tôi trắng muốt cánh cò….con dấu đất đai tươi rói mãi đây này.” | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Nỗi nhớ và sự hoài niệm về tuổi thơ: Tuổi thơ gắn với những hình ảnh thân quen, gần gũi: trắng muốt, con sáo mỏ vàng, con chào mào đỏ đít, con chích choè … + Tình yêu tha thiết với quê hương và những kỉ niệm tuổi thơ: nuối tiếc vì tuổi thơ đi qua không trở lại “cứ ngỡ trôi qua…năm tháng trôi qua không bao giờ chảy lại”, khẳng định kí ức tuổi thơ luôn đẹp và không bao giờ phai dấu “con dấu đất đai tươi rói mãi đây này” + Đoạn thơ sử dụng những hình ảnh thơ gần gũi, thân quen với tuổi thơ của mỗi người, ngôn ngữ giàu cảm xúc. Qua đó hiện lên vẻ đẹp tâm hồn với nỗi nhớ và tình yêu sâu đậm của nhân vật trữ tình với những kí ức tuổi thơ. Từ đó góp phần thể hiện tài năng và tình cảm của tác giả. – Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. Hướng dẫn chấm: – Học sinh nêu được từ 2 ý trở lên: 0,5 điểm. – Học sinh nêu được 1ý : 0,25 điểm. (*) HSKT trả lời được 1 ý 0,5 điểm |
0,5 | ||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: tuổi trẻ và những trải nghiệm. – Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Hướng dẫn chấm: – Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,5 điểm. – Luận điểm chưa rõ ràng, phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm (*) HSKT có triển khai ý 0,5 điểm |
0,5 | ||
| e. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| g. Sáng tạo:Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ
(*)HSKT không thực hiện yêu cầu này. |
0,25 | ||
| 2 | Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về việc biết chịu trách nhiệm trước mọi sự lựa chọn của bản thân. | 4,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: lối sống có trách nhiệm trước mọi lựa chọn của bản thân. | 0,5 | ||
| c Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
– Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận theo các ý chính: a. Giải thích: + Là việc mỗi người tự chịu trách nhiệm với quyết định và lựa chọn do chính bản thân mình đưa ra. + Là việc không ngừng học hỏi, hoàn thiện để bản thân mình tiến bộ hơn mỗi ngày. b. Phân tích: + Dám chịu trách nhiệm giúp con người sống có bản lĩnh, có trách nhiệm, trưởng thành, chín chắn trong suy nghĩ và hành động. + Người dám chịu trách nhiệm luôn biết tự hoàn thiện bản thân, không ngừng nỗ lực học tập, tiếp thu kiến thức, biết nhìn nhận vào những lỗi sai của mình, từ đó rút ra bài học và khắc phục. + Người dám chịu trách nhiệm là những người có ý thức vươn lên trong cuộc sống, sống có đam mê và cố gắng theo đuổi đam mê vì thế luôn được mọi người yêu mên và tôn trọng. c. Bàn luận: + Dám chịu trách nhiệm là lối sống tích cực, góp phần hoàn thiện nhân cách, giá trị của con người. + Phê phán hành vi sống thiếu trách nhiệm hay chối bỏ trách nhiệm của bản thân, sống buông thả, bỏ bê bản thân, không dám thẳng thắn nhận lỗi và sửa sai. d. Bài học nhận thức và hành động: Biết chịu trách nhiệm trước mọi sự lựa chọn của bản thân là điều cần thiết. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trình bày đủ hoặc tương đương đáp án: 1,0 điểm. – Học sinh nêu được 2 ý : 0,75 điểm; 1 ý: 0,5 điểm; (*) HSKT phân tích được 1 ý:1,0 điểm |
1,0 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ yêu cầu của đề bài. – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng. Hướng dẫn chấm: – Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, phân tích đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm. – Luận điểm khá rõ ràng, lập luận khá chặt chẽ, phân tích tương đối đầy đủ: 0,75 -1,25 điểm. – Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,5 điểm. (*) HSKT có triển khai được ý:1,5điểm |
1,5 | ||
| đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản… Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu học sinh sai quá nhiều lỗi. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ;có liên hệ, kết nối… Hướng dẫn chấm: – Học sinh đạt 2 tiêu chí trở lên: 0,5 điểm. – Học sinh đạt 1 tiêu chí: 0,25 điểm. (*) HSKT không yêu cầu sáng tạo |
0,5 | ||
| Tổng điểm | 10 | ||
—– HẾT —–
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!