📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
| UBND HUYỆN THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Ngữ văn – Lớp 9 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
I, ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
TỐNG TRÂN – CÚC HOA (khuyết danh)
(Trích)
| Mẹ chồng thấy dâu thảo hiền
Đôi hàng nước mắt chảy liền như tuôn. Khó nghèo có mẹ có con, Ít nhiều gạn sẻ(1) vẹn tròn cho nhau Lòng con nhường nhịn bấy lâu Mẹ ăn cơm ấy ngon đâu hỡi nàng Cúc Hoa nước mắt hai hàng: “Lạy mẹ cùng chàng chở quản(2) tôi Gọi là cơm tấm cạnh lê(3) Mẹ ăn đỡ dạ kéo khi võ vàng(4) Chàng ăn cho sống mình chàng, Dốc lòng kinh sử văn chương đạo là. Kể chi phận thiếp đàn bà, Khó nghèo chớ quản nỗi nhà thảm thương”. Thương con mẹ giấu cho vàng, Bảo rằng gìn giữ để nương tựa mình. Cúc Hoa trong dạ đinh ninh: “Lạy mẹ còn có chút tình thương con”. Tức thì trở lại phòng môn, Cầm tay đánh thức nỉ non bảo chồng: |
“Chàng ơi xin tỉnh giấc nồng,
Nay vàng mẹ thiếp cho dùng một chương” Kể đoạn Cúc Hoa bán vàng, Bán cho trưởng giả giàu sang hơn người. Hai bên giả cả hẳn hoi, Bắc cân định giả được ngoài tám mươi. Cúc Hoa trở lại thư trai(5) “Khuyên chàng kinh sử dùi mài cho hay. Thiếp xin rước một ông thầy, Để chàng học tập đêm ngày thiếp nuôi”. Một ngày ba bữa chẳng rời, Nuôi thầy, nuôi mẹ lại nuôi cả chồng. Nàng thời nhiều ít cũng xong Đói no chẳng quản miễn chồng làm nên. Khấn trời lạy Phật đòi phen: “Chứng minh phù hộ ước nguyền chồng tôi. Khuyên chàng khuya sớm hôm mai, Cố chăm việc học đua tài cho hay. Một mai, có gặp rồng mây(6) Bảng vàng may được tỏ bày họ tên(7) Trước là sạch nợ bút nghiên(8) Sau là thiếp cũng được yên lòng này”. |
(Bùi Thức Phước sưu tầm & biên soạn, NXB Hội nhà văn, 2012)
- Gạn sẻ: Gạn – chắt lọc và sẻ – chia sớt, chia nhỏ
- Quản: e ngại, ngại ngùng. Chở quản: không e ngại, quan tâm.
- Canh lê: canh nấu bằng rau lê; người nghèo thường ăn loại rau này.
- Võ vàng: gầy và da không hồng hào vì thiếu máu.
- Thư trai: phòng đọc sách, phòng học
- Rồng mây: hội rồng mây, cơ hội người đi thi đậu làm nên danh phận cao sang như rồng gặp mây.
- Bảng vàng: bảng màu vàng dùng để ghi tên thí sinh thi đỗ.
- Nợ bút nghiên: cha mẹ lo cho ăn học, thầy dạy cho chữ nghĩa. Đó là nợ của học trò.
(Tóm tắt phần đầu tác phẩm: Tống Trân là con cầu tự của một cự phủ ở huyện Phù Hoa, đời vua Thái Tông. Lên ba tuổi thì cha mất, lên tám tuổi thì phải dắt mẹ đi ăn mày. Hôm ấy, Tống Trân dắt mẹ tới nhà của một trưởng giả, con gái của trưởng giả thương tình mang gạo ra cho thì bị cha bắt gặp, bèn bắt nàng lấy Tống Trân làm chồng, và đuổi khéo ra khỏi nhà. Dù xuất thân trong gia đình giàu có nhung Cúc Hoa vẫn chịu khó, chăm chỉ việc nhà, nuôi chồng ăn học. …. Phần tiếp theo là đoạn trích ngữ liệu)
* Khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 4:
Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện đồng thoại.
B. Truyện thơ Nôm.
C. Truyện truyền kì.
D.Truyện cổ tích.
Câu 2. (0,5 điểm) Thể loại của văn bản chứa đoạn trích trên có đặc điểm gì?
A. Có sự việc, cốt truyện, nhân vật, được kể bằng văn xuôi.
B. Có sự việc, cốt truyện và được kể bằng văn vần.
C. Có sự việc, nhân vật và được kể bằng văn vần.
D. Có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng văn vần.
Câu 3. (0,5 điểm) Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Tống Trân.
B. Mẹ Tống Trân.
C. Cúc Hoa.
D. Mẹ Cúc Hoa.
Câu 4. (0,5 điểm) Dựa vào dấu hiệu nào em biết cặp câu sau có lời dẫn trực tiếp?
Cúc Hoa trong dạ đinh ninh: “Lạy mẹ còn có chút tình thương con”.
A. Đánh dấu phần dẫn bằng dấu ngoặc kép.
B. Đánh dấu phần dẫn bằng dấu hai chấm.
C. Đánh dấu phần dẫn bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
D. Đánh dấu phần dẫn bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn.
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 5: (1,0 điểm). Nêu chủ đề chính của đoạn trích trên.
Câu 6: (1,0 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của nó?
Thương con mẹ giấu cho vàng, Bảo rằng gìn giữ để nương tựa mình. Cúc Hoa trong dạ đinh ninh:
“Lạy mẹ còn có chút tình thương con”.
Câu 7: (0,5 điểm). Theo em, người phụ nữ hiện đại ngày nay có cần những phẩm chất như nhân vật Cúc Hoa trong đoạn trích không? Vì sao?
Câu 8: (0,5 điểm). Nêu cảm nhận của em về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua đoạn trích sau:
II, VIẾT (5,0 điểm).
Chàng ăn cho sống mình chàng, Dốc lòng kinh sử văn chương đạo là.
Kể chi phận thiếp đàn bà,
Khó nghèo chớ quản nỗi nhà thảm thương”.
Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích “Tống Trân – Cúc Hoa” (đoạn ngữ liệu trong phần Đọc hiểu).
…………..Hết……………
HƯỚNG DẪN CHẤM:
HƯỚNG DẪN CHUNG :
Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm.
Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức.
Điểm lẻ toàn bài tính đến 25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định.
* HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I, ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
| Câu | Nội dung | Điểm | ||
| 1 | B | 0,5 | ||
| 2 | D | 0,5 | ||
| 3 | C | 0,5 | ||
| 4 | C | 0,5 | ||
|
5 |
Mức 1 (0,75-1,0 đ) | Mức 2 (0,25-0,5 đ) | Mức 3 (0đ) | |
|
HS nêu được chủ đề chính: Vẻ đẹp phẩm chất (hiếu thảo, thủy chung) của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. |
HS nêu được chủ đề phù hợp nhưng chưa đầy đủ, còn sơ sài, diễn đạt chưa thật rõ. |
HS không nêu được chủ đề hoặc không làm bài. |
||
|
6 |
Mức 1 (0,75-1,0 đ) | Mức 2 (0,25-0,5 đ) | Mức 3 (0đ) | |
| – HS nêu đúng biện pháp tu từ: điệp vần (mình – ninh – tình) (0,5đ).
– Học sinh nêu được tác dụng của biện pháp tu từ (0,5đ): Tạo tính liên kết, tính nhạc cho câu thơ,… |
Học sinh nêu được biện pháp tu từ và tác dụng ý tương đồng theo yêu cầu. | Không trả lời hoặc trả lời không phù hợp. | ||
| Mức 1 (0,5 đ) | Mức 2 (0,25đ) | Mức 3 (0đ) | ||
| HS trình bày được suy nghĩ, quan điểm của cá nhân miễn sao lí giải thuyết phục. Sau đây là gợi ý: | ||||
|
7 |
– Rất cần thiết (0.25)
Giải thích (0.25): Vì yêu thương chồng con, hiếu thảo với cha mẹ là những phẩm chất tốt đẹp, là phẩm chất nền tảng của nhân cách con người. Nó thể hiện phẩm chất truyền thống của người phụ nữ Việt Nam,….. Vừa cần thiết vừa không cần thiết (0.25). Giải thích (0.25): |
Học sinh có câu trả lời phù hợp nhưng chưa giải thích hoăc giải thích chưa thật rõ. | HS không nêu được suy nghĩ, quan điểm cá
nhân hoặc không làm bài. |
|
| + Cần thiết vì … (giải thích như trên)
+ Không cần thiết tính cam chịu và chấp nhận của người phụ nữ. Vì ngày nay người phụ nữ hiện đại cũng cần cần học tập, tham gia công tác xã hội, nghiên cứu KH như nam giới., …. |
|||
|
8 |
Mức 1 (0,5 đ) | Mức 2 (0,25 đ) | Mức 3 (0đ) |
| Học sinh nêu được cảm nhận về số phận người phụ nữ trong XHPK qua đoạn thơ. Sau đây là gợi ý:
+ Người phụ nữ trong XHPK chịu thiệt thòi, vất vả, hy sinh, + Chấp nhận chịu khổ (nhịn ăn, nhịn uống, nhịn mặc,..) để chồng có thể có cơ hội học tập, có tiền đồ xán lạn. + Hy sinh tất cả của cải hay những gì mình có để tạo cơ hội cho chồng học tập đỗ đạt,… + Họ tự nhận thân phận thiệt thòi, cam chịu những định kiến xã hội và không có quyền tự quyết cuộc đời của mình. + … |
Học sinh nêu được cảm nhận của mình nhưng chưa sâu sắc, diễn đạt chưa thật rõ ý, chưa đảm bảo tính lo gic, còn mắc lỗi. |
Nêu không rõ ý hoặc không nêu được. |
II/ VIẾT (5.0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận phân tích đoạn trích “Tống Trân – Cúc Hoa”
| 1/ Yêu cầu chung:
+ Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận văn học về phân tích đoạn trích truyện thơ Nôm. + Xây dựng được bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài; lời văn thuyết phục, thể hiện được cảm nhận, quan điểm, thái độ, tình cảm chân thành, trong sáng, rõ ràng. + Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch, xóa… |
|
| 2/ Yêu cầu cụ thể:
a/ Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học (truyện) – Mở bài: Dẫn dắt vấn đề, giới thiệu đoạn trích đề bài ra – Thân bài: Cảm nhận về chủ đề, giá trị nội dung, nghệ thuật đoạn trích. – Kết bài: Đánh giá chung về đoạn trích, liên hệ mở rộng… |
0,75 |
| b/ Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích “Tống Trân- Cúc Hoa” (khuyết danh). | 0,5 |
| c/ Triển khai bài viết: Vận dụng tốt phương pháp viết bài văn nghị luận văn học về đoạn truyện thơ Nôm.
I/ Mở bài (0,5đ): Dẫn dắt, giới thiệu đoạn trích “Tống Trân- Cúc Hoa” (khuyết danh) khái quát giá trị đặc sắc của đoạn trích. II/ Thân bài (2,0đ): – Giới thiệu chung về tác phẩm: thể loại, thời kì ra đời, xuất xứ, nhan đề… – Tóm tắt nội dung đoạn trích. – Phân tích, đánh giá nhân vật chính Cúc Hoa: + Người con dâu hiếu thảo: Gia đình khó khăn nhưng nàng vẫn lo lắng từng bữa ăn của mẹ chồng hơn chính bản thân. + Người vợ thủy chung, biết hi sinh và lo lắng cho chồng: · Lo lắng cho cả gia đình chồng. · Không quản ngại gian khó, không lo lắng cho chính mình. · Khuyên nhủ chồng cố gắng học hành đỗ đạt. + Người thấu tình đạt lí, cam chịu chấp nhận thiệt thòi: Nàng chấp nhận thân phận nữ nhi để chồng có cơ hội phát triển và gây dựng sự nghiệp. – Phân tích, đánh giá số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: Họ sẵn sàng hi sinh sự hạnh phúc, đầy đủ ấm no của mình để chồng và gia đình chồng được toàn vẹn, bởi với họ đó là trách nhiệm, là lẽ đương nhiên mà bất kì người phụ nữ nào trong xã hội xưa cũng đều phải làm. Tư tưởng trọng nam khinh nữ và những áp lực vô hình đè lên vai người phụ nữ xưa. – Phân tích, đánh giá đặc sắc về giá trị nghệ thuật: – Được viết bằng chữ Nôm. – Có sự kết hợp giữa phương thức biểu đạt tự sự và trữ tình. – Ngôn ngữ gắn với lời ăn tiếng nói hàng ngày. III/ Kết bài (0,5đ): Khẳng định lại giá trị của đoạn trích về nội dung và nghệ thuật, liên hệ với người phụ nữ ngày nay. |
3,0 |
| d/ Diễn đạt, chính tả, dùng từ, đặt câu:
– Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. – Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. |
0,5 |
| e/ Sáng tạo
– Có cách phân tích, diễn đạt mới lạ, độc đáo. – Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc sâu sắc về nhân vật Cúc Hoa hoặc về người phụ nữ. |
0,25 |
………… Hết ………….
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!