📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
| UBND QUẬN BẮC TỪ LIÊM
TRƯỜNG THCS PHÚ DIỄN A |
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 9
NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian: 90 phút (Đề thi gồm 02 trang) |
I, PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Phiên âm:
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
Dịch nghĩa:
Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ non sông vừa chẵn mấy thu,
Ba quân dũng mãnh như hổ báo, khí thế nuốt trôi trâu.
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.
Dịch thơ:
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.
Thuật hoài (Tỏ lòng) – Phạm Ngũ Lão
(Ngữ văn10 Cánh diều, tập một, NXB Đại học Huế – 2023)
(Bùi Văn Nguyên dịch, Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1976)
Chú thích:
– Bài thơ được sáng tác năm 1284 trong không khí quyết chiến quyết thắng quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ 2 của quân đội nhà Trần với hào khí Đông A.
– Vũ hầu: Tức Gia Cát Lượng, tự Khổng Minh, người nổi tiếng về tài dùng binh, có nhiều công trạng giúp Lưu Bị lập nên nhà Thục Hán.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ nào? Nêu một số đặc trưng cơ bản của thể thơ đó.
Câu 2 (1.0 điểm). Nêu nội dung chính của bài thơ Tỏ lòng
Câu 3 (0.5 điểm). Em hiểu như thế nào về cụm từ “khí thôn ngưu“ (khí mạnh nuốt trôi trâu)?
Câu 4 (1.0 điểm). Có gì đáng lưu ý về không gian, thời gian trong bài thơ “Tỏ lòng” khi con người xuất hiện? Con người ở đây mang tư thế, dáng vóc như thế nào?
Câu 5 (1.0 điểm). Theo em sức mạnh tập thể có ý nghĩa như thế nào trong một số hoàn cảnh gian nguy như: có giặc ngoại xâm, đại dịch, ảnh hưởng của thiên tai…
II, PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Viết đoạn văn quy nạp (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão. Trong đoạn văn có sử dụng một trợ từ, một câu hỏi tu từ (gạch chân, chú thích rõ).
Câu 2 (4.0 điểm). Từ việc đọc hiểu bài thơ, kết hợp với hiểu biết xã hội của bản thân, hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ và phát triển quê hương, đất nước.
——————–Hết———————
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
| UBND QUẬN BẮC TỪ LIÊM
TRƯỜNG THCS PHÚ DIỄN A
|
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 9 NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN 9 |
| Nội dung/ Câu | Hướng dẫn trả lời | Thang điểm |
| PHẦN I: | ||
| Câu 1
(0.5 điểm) |
– Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
– Một số đặc trưng cơ bản: + Số dòng thơ trong một bài: 4 dòng + Số chữ trong một dòng thơ: 7 chữ + Luật trắc; niêm câu 1-4, câu 2-3; gieo vần chân ở câu 2,4; ngắt nhịp 4/3, 2/2/3. Lưu ý: Không nêu được 1 trong 3 ý của đặc trưng sẽ không cho điểm. |
0.25
0.25
|
| Câu 2
(1.0 điểm) |
Nội dung chính:
+ Bày tỏ nỗi lòng yêu nước, thương dân; chí hướng muốn lập công danh giúp dân giúp nước thoát khỏi giặc ngoại xâm của tác giả. + Khắc hoạ vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lý tưởng, có nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại. |
0.5 0.5 |
| Câu 3
(0.5 điểm) |
“Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu” có hai cách hiểu:
– Thứ nhất: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. – Thứ hai: Ba quân khí thế hùng mạnh át sao Ngưu -> Ý cả câu thơ: Quân đội nhà Trần sức mạnh hùng dũng, có trí, lực song toàn. Lưu ý: Học sinh trả lời được một trong hai cách hiểu là cho điểm. |
0.25
0.25
|
| Câu 4
(1.0 điểm) |
Trong câu thơ đầu, hình ảnh con người xuất hiện giữa không gian, thời gian bao la rộng mở:
+ Không gian rộng lớn của núi sông, đất trời; thời gian được đo bằng năm (kháp kỉ thu- mấy năm) + Con người được đặt trong không gian kì vĩ đó trở nên vĩ đại hơn -> Hình ảnh con người hiên ngang, mang tầm vóc của vũ trụ… |
0.5 0.5 |
| Câu 5
(1.0 điểm) |
Ý nghĩa của sức mạnh tập thể:
+ Tạo nên sức mạnh của khối đại đoàn kết; tạo động lực, niềm tin vượt qua mọi khó khăn, thử thách. + Góp phần quan trọng cho sự chiến thắng mọi hoàn cảnh gian nan như: chiến thắng giặc ngoại xâm, vượt qua đại dịch, vượt qua khó khăn của thiên tai… |
0.5 0.5 |
| PHẦN II (6 điểm). | ||
| Câu 1
(2.0 điểm) |
*Hình thức: – Đảm bảo đoạn văn quy nạp có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; dung lượng theo yêu cầu của đề; diễn đạt mạch lạc, rõ ý, đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt;
– Sử dụng đúng, gạch dưới và chú thích rõ trợ từ và một câu hỏi tu từ (chỉ cần làm đúng một đơn vị kiến thức cho đủ số điểm) * Nội dung: Cảm nghĩ về bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão – Mở đoạn: Giới thiệu khái quát tác phẩm, tác giả – Thân đoạn: + Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần: Hình ảnh người tráng sĩ, hình ảnh tam quân (phân tích từ ngữ, hình ảnh biện pháp nghệ thuật…từ đó nêu cảm nhận) -> Cảm phục, tự hào khí thế hùng dũng, mang tầm vóc của vũ trụ, ý chí quyết tâm bảo vệ tổ quốc, gợi hào khí Đông A của thời nhà Trần. + Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả (phân tích từ ngữ, hình ảnh biện pháp nghệ thuật…từ đó nêu cảm nhận) -> Trân trọng tấm lòng yêu nước, thương dân, nỗi thẹn của một nhân cách cao cả, có hoài bão lập công lớn giúp dân, giúp nước nhưng chưa được như ý (chưa tài giỏi bằng Vũ Hầu). Lưu ý: Biết liên hệ, so sánh với bài thơ có cùng thể loại, đề tài, chủ đề như Nam quốc sơn hà, Tụng giá hoàn kinh sư… * Nghệ thuật: Đảm bảo luật thơ Đường với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc; giọng điệu, âm hưởng vừa hào hùng vừa trầm lắng suy tư; sử dụng điển tích, điển cố; biện pháp nói quá, so sánh… – Kết đoạn: Khái quát, khẳng định lại giá trị nội dung đồng thời nhận xét, đánh giá khái quát thành công nghệ thuật của bài thơ. |
0.25
0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 |
| Câu 2
(4.0 điểm) |
Học sinh viết bài văn phải đảm bảo:
Hình thức: Học sinh viết đúng phương thức biểu đạt nghị luận, có lập luận chặt chẽ, rõ ràng, thuyết phục, diễn đạt sáng rõ, trôi chảy, bố cục 3 phần, độ dài ít nhất 400 chữ (khoảng 1-1,5 trang giấy thi) Nội dung: *Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận: trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ xây dựng quê hương, đất nước. *Thân bài: – Giải thích: + Trách nhiệm là gì? Hiểu ngắn gọn người có trách nhiệm là người có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình; chịu trách nhiệm với những lời nói, hành vi của mình không đùn đẩy cho người khác… + Bảo vệ là gì? Bảo vệ là giữ gìn cho được sự an toàn hoặc bênh vực đứng về lẽ phải. + Thế nào là phát triển? Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ chưa tốt đến tốt hơn về mọi mặt. -> Nghĩa của cả câu nói: Thế hệ trẻ cần có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình; chịu trách nhiệm với những lời nói, hành vi của mình không đùn đẩy cho người khác… để giữ gìn sự an toàn, xây dựng một xã hội ngày càng công bằng, văn minh, tốt đẹp. – Bàn luận, mở rộng vấn đề: + Em làm gì để bảo vệ đất nước? (kết hợp đưa ra dẫn chứng, phân tích, lập luận trong một số hoàn cảnh ví dụ như: có giặc ngoại xâm, trong thời bình có kẻ thù chống phá bằng diễn biến hoà bình, có đại dịch (Covid…), bão lũ tàn phá… + Em làm gì để góp phần xây dựng, phát triển đất nước? (dẫn chứng, phân tích, lập luận) + Phản biện: Phê phán những người có thái độ thờ ơ, ích kỷ, vô trách nhiệm, thậm chí chống phá gây mất trật tự an ninh quốc phòng, gây hoang mang dư luận… – Bài học nhận thức và hành động phù hợp + Có tinh thần trách nhiệm bảo vệ, xây dựng quê hương đất nước + Học tập, rèn luyện trở thành người có ích; tham gia các công việc phù hợp với khả năng, điều kiện như: tuyên truyền nội dung các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, tham gia các phong trào thiện nguyện; dọn dẹp rác thải sau bão lũ… * Kết bài: + Khẳng định lại trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ, xây dựng quê hương, đất nước. + Hướng rèn luyện của em, lời khuyên, lời hứa… |
0.5
0.25
0.75
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5 |
Lưu ý: Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giáo viên cần vận dụng chủ động, linh hoạt trên tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện miễn sao đảm bảo tính thẩm mỹ, suy nghĩ tích cực.
——————————–Hết—————————-
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!