📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
SỔ TAY CHIẾN THUẬT LÀM VĂN 12
CÔNG THỨC VIẾT ĐOẠN PHÂN TÍCH THƠ
Bài thơ A của nhà thơ B đã xây dựng/khắc họa/phản ánh được “yêu cầu của đề”. Qua đó thể hiện được tư tưởng chủ đề nhân văn: ……………..
Dưới hình thức thơ (tự do/lục bát/bảy chữ…), “vấn đề nghị luận” được thể hiện sinh động/ấn tượng/đầy rung cảm qua hệ thống ngôn từ, hình ảnh…
Trích thơ à phân tích các yếu tố nghệ thuật (biện pháp tu từ, hình ảnh, nhịp, vần, giọng điệu…) à nhưng cần hướng tới yêu cầu của đề (lưu ý vì là đoạn nên chọn những câu/dòng/từ/hình ảnh tiêu biểu)
Bằng tài năng nghệ thuật, “vấn đề nghị luận” được tác giả thể hiện mang màu sắc rất riêng, chuyển tải được thông điệp tư tưởng…
Tóm lại, với những sáng tạo trong cách (xây dựng hình ảnh, dùng từ, ngắt nhịp, …) tác giả A đã khiến cho “vấn đề nghị luận” được thể hiện rõ nét, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình/tác giả. Đây cũng là yếu tố góp phần tạo nên thành công nghệ thuật của tác phẩm.
| * NẾU ĐỀ YÊU CẦU VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN (4 ĐIỂM)
Cách đơn giản nhất là: giống như công thức trên nhưng sau mở bài giới thiệu: hoàn cảnh, xuất xứ, thể loại, nhan đề; trước kết bài nhận xét đặc sắc nghệ thuật của toàn bài, phong cách tác giả |
VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ TRUYỆN
– Trong tác phẩm A, thông qua/bằng nghệ thuật xây dựng (sáng tạo) “vấn đề nghị luận”, tác giả B đã bộc lộ tài năng và tấm lòng hiểu, gắn bó sâu sắc với cuộc đời
– Chọn ngôi kể số…., điểm nhìn …., “vấn đề nghệ thuật” đã hiện lên sinh động, thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm
– Truyện khai thác tình huống (nghịch lý/mâu thuẫn, éo le/ gần gũi đời thường…) … nhà văn có cơ hội phản ánh hiện thực (phân tích để ra hiện thực)
– Cũng từ tình huống này, nhà văn khai thác ngôn ngữ, hành động, tâm lý nhân vật, từ đó chuyển tải những thông điệp tư tưởng sâu sắc. (Đi phân tích các biểu hiện tiêu biểu của nhân vật được nhà văn khắc họa qua ngôn ngữ, hành
– Trong quá trình phân tích, cần gọi tên các yếu tố nghệ thuật như: chi tiết…, giọng kể, lời người kể và lời nhân vật (nếu có)
– Có thể nói, với khả năng quan sát, đi sâu vào đời sống … tác giả đã phản ánh/ngợi ca/trân trọng/cảm thông… cho .. từ đó khơi gợi nơi người đọc những suy tưởng về…
– Tóm lại “Vấn đề nghị luận nói riêng”, tác phẩm… nói chung là minh chứng cho tài năng viết truyện và tấm lòng gắn bó với … đời/người lao động… của nhà văn ….
| * NẾU ĐỀ YÊU CẦU VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN (4 ĐIỂM) thì sau mở bài thêm: hoàn cảnh, xuất xứ, nhan đề, tóm tắt truyện; trước kết bài nhận xét chung về đặc sắc nghệ thuật, phong cách t/g (nếu thấy) |
III. KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ
Mở bài: giới thiệu vấn đề + quan điểm của người viết về vấn đề đó.
Thân bài:
– Giải thích từ ngữ, khái niệm/câu nói/mệnh đề để làm rõ bản chất vấn đề cần bàn luận.
– Lý giải: Vì sao vấn đề cần thiết với tuổi trẻ
– Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
+ Vấn đề gợi/tác động tới tuổi trẻ những suy nghĩ/hành động như thế nào? (hiểu đơn giản là chia vấn đề ra theo các khía cạnh, phương diện, phân tích biểu hiện, nguyên nhân, hiệu quả (hoặc hậu quả) trong thực tế)
+ Cần có những điều kiện gì để tuổi trẻ thực hiện yêu cầu mà vấn đề nêu ra? (Hiểu là giải pháp)
– Bình luận, quan điểm trái chiều
+ Nêu ra các quan điểm (cách nhìn nhận) về vấn đề có tính tiêu cực và dùng lập luận bác bỏ quan điểm đó
+ Nhìn vấn đề trong cái nhìn toàn diện
Kết bài: Khái quát ý nghĩa vấn đề, liên hệ thực tế đời sống, rút ra bài học nhận thức và hành động
CÔNG THỨC VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 CHỮ
Mở đoạn: Nêu vấn đề (1–2 câu)
Nêu trực tiếp vấn đề hoặc dẫn nối sau đó nêu vấn đề
Ví dụ:
Trong xã hội hiện đại, không ít người chạy theo vật chất mà quên đi giá trị tinh thần. Chính vì vậy, việc sống chậm để yêu thương và cảm nhận cuộc sống là một điều đáng suy ngẫm.
Giải thích (2–3 câu)
Giải thích rõ ý nghĩa khái niệm/vấn đề (tránh định nghĩa từ điển).
Nếu là một câu danh ngôn, trích dẫn: Giải thích ý của câu nói.
Ví dụ:
Sống chậm không có nghĩa là lười biếng hay trì hoãn, mà là biết dừng lại để cảm nhận, suy nghĩ thấu đáo và sống có chiều sâu, biết yêu thương bản thân và người khác.
Phân tích – chứng minh (5 –7 câu)
Nêu hiểu hiện; nguyên nhân; ý nghĩa (hiệu quả) hoặc hậu quả (với vấn đề tiêu cực).
Chứng minh bằng 1–2 dẫn chứng thực tế hoặc tiêu biểu.
Giải pháp.
Phản đề, mở rộng + bài học, liên hệ bản thân (3–5 câu)
Phê phán những biểu hiện trái ngược, sai lệch (nếu có).
Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
Kết thúc bằng một câu khẳng định hoặc mở rộng nhẹ nhàng.
Gợi ý câu nối/triển khai:
Thực tế cho thấy rằng…
Một minh chứng rõ ràng là…
Tuy nhiên, vẫn còn những biểu hiện sai lệch như…
Ví dụ:
Trái ngược với lối sống chậm là sự vội vã, hời hợt, khiến con người dần đánh mất chính mình. Rèn rèn luyện thói quen sống có mục đích, biết lắng nghe cảm xúc và sống tử tế mỗi ngày là cách để chúng ta trưởng thành, góp phần vào sự phát triển nhân văn của xã hội..
NẾU MUỐN ĐIỂM CAO, CHỦ ĐỘNG VÀ CHẮC CHẮN HƠN, CẦN THUỘC KĨ NĂNG LÀM CÁC DẠNG ĐỀ CỤ THỂ
DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN TRUYỆN
Bước 1: MỞ BÀI
– Giới thiệu tác giả: Vị trí, phong cách
– Giới thiệu tác phẩm:
+ Tên truyện
+ Khái quát giá trị nội dung (đề tài, chủ đề̀, tư tưởng)
– Khẳng định giá trị chủ đề, nghệ thuật của truyện thể hiện phong cách tác giả
Bước 1: THÂN BÀI
Khái quát hoàn cảnh, Cốt truyện
Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác (nếu có), thể loại
Tóm tắt truyện
Ngôi kể, Tình huống
Nêu ngôi kể, tên tình huống, phân tích để ra ngôi kể tạo tính khách quan/chân thực
tình huống phản ánh hiện thực nào?
Nhân vật
Nhân vật tham gia vào quá trình giải quyết tình huống đó ra sao? –> Phân tích nhân vật (ngoại hình, ngôn ngữ, tính cách, tâm lý (vẫn chú ý đi từ nghệ thuật đến nội dung, ví dụ: chi tiết A … bộc lộ phẩm chất B của nhân vật)
–> Nhận xét: nhân vật đại diện cho ai, cho giá trị nào?
Chủ đề, tư tưởng
Chủ đề chính, phụ của tác phẩm là gì? thông điệp tư tưởng?
* Phân tích nghệ thuật: Phân tích các yếu tố nghệ thuật chưa được khai thác ở phần trên: Nhan đề, chi tiết, giọng điệu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, không gian, thời gian nghệ thuật
è Khẳng định các phương diện trên thể hiện tài năng của tác giả trong viết truyện, góp phần quan trọng tạo nên giá trị tư tưởng cho tác phẩm.
Bước 3: KẾT BÀI
Khái quát, nâng cao giá trị hiện thực, nhân đạo của truyện, ý nghĩa của truyện với cuộc sống hiện tại, suy tưởng của bản thân
DẠNG ĐOẠN NGHỊ LUẬN TRUYỆN
VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH NHAN ĐỀ TRUYỆN
Mở đoạn:
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu tên nhan đề
– Khẳng định nhan đề có nhiều tầng nghĩa, góp phần thể hiện tư tưởng, tài năng của nhà văn
Thân đoạn: Phân tích ý nghĩa nhan đề
– Giải thích cấu trúc nhan đề: từ/cụm từ/câu, thuộc danh từ, tính từ…
– Phân tích ý nghĩa trực tiếp:
Giải thích nghĩa đen của nhan đề (nếu có).
Liên hệ với cốt truyện để lý giải sâu sắc
– Ý nghĩa biểu tượng/chuyên sâu:
Giải thích ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (nếu có).
Liên hệ với thông điệp tư tưởng, chủ đề chính của tác phẩm.
Mở rộng phân tích ý nghĩa triết lý, nhân văn, lịch sử, xã hội của nhan đề (nếu có)
Kết đoạn: Đánh giá vai trò của nhan đề
Thể hiện tư tưởng của tác phẩm.
Tạo sức hấp dẫn
Suy tưởng của bản thân .
CÔNG THỨC PHÂN TÍCH CHI TIẾT TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN
MỞ ĐOẠN:
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm, chi tiết. Lưu ý:
+ Có thể sử dụng kiến thức lý luận (kiến thức nền) để giới thiệu, diễn giải về chi tiết
+ Dẫn dắt, nêu chi tiết cần phân tích
THÂN ĐOẠN
– Miêu tả nội dung của chi tiết (hiểu đơn giản là nêu nội dung của chi tiết)
– Song song quá trình miêu tả chi tiết phải phân tích, đánh giá chức năng, ý nghĩa của chi tiết:
– Vai trò với nội dung tư tưởng (rõ phẩm chất nhân vật/thông điệp về con người và cuộc đời mà nhà văn muốn nhắn gửi)
– Vai trò trong đối với tổ chức tác phẩm: Chi tiết đặc sắc, có vai trò thúc đẩy cốt truyện (đặt ở bước 3 hay bước 2 đều được).
KẾT ĐOẠN
Khẳng định, chốt, suy tưởng
-Là chi tiết đặc sắc, thể hiện tài năng là tấm lòng của nhà văn
-Suy tưởng của bản thân
CÔNG THỨC PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN
MỞ
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật
THÂN
– Nêu đặc điểm ngôi kể, lời người kể -> khẳng định, điều này giúp nhân vật được khắc họa sinh động,
– Xuất thân, cảnh ngộ của nhân vật
– Phân tích các đặc điểm của nhân vật:
+ Ngôn ngữ
+ Cử chỉ – hành động
+ Tính cách, tâm lý
Lưu ý: Phân tích thông qua các yếu tố nghệ thuật (tình huống, lời kể, lời thoại, chi tiết, hình thức câu văn…) à Đề yêu cầu phương diện nào thì nhấn mạnh phương diện đó
– Nhận định nhân vật đại diện cho ai/kiểu người nào/đại diện cho tầng lớp xã hội nào
KẾT
Ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong tác phẩm, trong đời sống; suy tưởng của bản thân về thông điệp nhà văn muốn chuyển tải
PHÂN TÍCH ĐẶC SẮC TRONG NGHỆ THUẬT KỂ CHUYỆN
MỞ
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vắn tắt giá trị tư tưởng
– Khẳng định: để tạo nên những giá trị đó không thể không kể đến tài năng kể chuyện của tác giả.
THÂN:
– Nêu đặc điểm ngôi kể (toàn tri hay hạn tri), điểm nhìn của người kể (cố định/khách quan/một điểm nhìn hay dịch chuyển/nhiều điểm nhìn; điểm nhìn bên trong hay bên ngoài; điểm nhìn hiện tại hay quá khứ; điểm nhìn xa hay gần…), giải thích ý nghĩa của việc chọn ngôi kể, điểm nhìn người kể.
– Nêu và phân tích đặc điểm lời kể, giọng kể của người kể chuyện giúp người đọc thâm nhập vào thế giới của tác phẩm (đề tài, nhân vật, tình huống, chi tiết…) à thấy thái độ, thông điệp tư tưởng nhà văn muốn chuyển tải.
KẾT
Chốt, khẳng định vai trò, ý nghĩa của nghệ thuật kể chuyện, suy tưởng của bản thân (bài học tư tưởng/thấy được nghệ thuật kể chuyện -> quan trọng để tác phẩm thành công/thể hiện tài năng của t/g.
VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG TRUYỆN
MỞ ĐOẠN
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm
– Nêu tình huống truyện, xác định tình huống (tình huống nhận thức/hành động/tâm lý? Bối cảnh của tình huống?)
THÂN ĐOẠN
– Kể nội dung tình huống
– Phân tích ảnh hưởng của tình huống đối với nhân vật
Nhân vật chính phản ứng như thế nào với tình huống?
Sự thay đổi trong tâm lý, hành động của nhân vật?
Tình huống có giúp nhân vật bộc lộ phẩm chất, tính cách, số phận như thế nào?
– Đánh giá ý nghĩa của tình huống
Tác động của tình huống đối với tư tưởng, chủ đề của tác phẩm.
Giá trị nghệ thuật của tình huống (bất ngờ, kịch tính, sâu sắc, hấp dẫn, thúc đẩy cốt truyện…)
KẾT ĐOẠN: Khẳng định lại tình huống thể hiện chủ đề, tư tưởng, thể hiện tài năng của tác giả; suy tưởng của bản thân
III. NGHỊ LUẬN VỀ THƠ
BÀI NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH THƠ
MỞ BÀI
– Giới thiệu tác giả, tác phẩm (vị trí, đóng góp của tác giả với nền văn học, của tác phẩm với sự nghiệp, phong cách của tác giả).
– Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ/đoạn thơ.
– Nêu yêu cầu của đề.
THÂN BÀI
Xuất xứ hoàn cảnh, cảm hứng chủ đạo; thể loại.
Phân tích ý nghĩa nhan đề
Mạch cảm xúc của bài thơ, của nhân vật trữ tình (nhân vật trữ tình muốn bộc lộ cảm xúc gì? thông qua hình tượng/hình ảnh nào?).
Phân tích chi tiết, cụ thể từng câu, khổ, đoạn thơ qua các yếu tố hình thức (hình ảnh, giá trị biểu tượng của hình ảnh, các biện pháp tu từ, ngôn ngữ, giọng điệu…), làm rõ tác dụng của các yếu tố hình thức đó trong việc tái hiện hiện thực, thể hiện chủ đề, cảm xúc, tư tưởng, thông điệp của tác giả (luôn chú ý đặc trưng thể loại thơ).
Ví dụ:
+ Hình ảnh A đã phản ánh hiện thực B, thể hiện cảm xúc C của nhân vật trữ tình.
+ Giọng điệu A đã thể hiện tâm trạng, cảm xúc B của nhân vật trữ tình trước điều C.
+ Biện pháp tu từ A nhấn mạnh được hiện thực A, tô đậm cảm xúc B của nhân vật trữ tình.
à Từ đó, câu thơ/đoạn thơ cho thấy tình cảm, điệu tâm hồn, tài năng của tác giả…à Qua đó ta thấy chủ đề̀̉, thông điệp, tư tưởng
– Nhận xét đặc sắc nghệ thuật: Cấu tứ (đặc biệt với lớp 11), hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu, bút pháp… (Ví dụ: Với những nét đặc sắc nghệ thuật A, B, C đã cho thấy tài năng/phong cách nghệ thuật… của tác giả…)
Lưu ý: Trong quá trình phân tích, nên sử dụng lời bình của chuyên gia, liên hệ đồng đại, lịch đại
KẾT BÀI
Khái quát nội dung – nghệ thuật
Khẳng định vị trí của bài thơ trong sự nghiệp của tác giả, dòng chảy văn học
(Ví dụ: Bài thơ tiêu biểu cho sự nghiệp, phong cách của tác giả, cho giai đoạn/thể loại văn học A của nền văn học)
Suy tưởng của bản thân (đóng góp của tác giả cho đề tài, suy nghiệm sâu sắc, nhân văn mà bài thơ mang lại, thức cảm về cái đẹp có được sau khi đọc bài thơ…)
ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH NHAN ĐỀ THƠ
Mở đoạn (hoàn chỉnh hơn):
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
Nêu tên bài thơ, nhấn mạnh vai trò đặc biệt của nhan đề trong việc mở ra thế giới nghệ thuật tác phẩm.
“Nhan đề là tên gọi cho “đứa con tinh thần” của nhà thơ, là chiếc chìa khóa mở vào thế giới cảm xúc và tư tưởng mà nhà thơ gửi gắm trong thi phẩm.”
Thân đoạn:
Giải thích cấu trúc nhan đề: độ dài, loại từ (danh từ, tính từ…), hình thức (câu hỏi, câu trần thuật, cụm từ ẩn dụ…).
Ý nghĩa trực tiếp (hiển ngôn):
Giải thích nghĩa đen (nếu có).
Liên hệ đến hình ảnh, chi tiết, không gian – thời gian trong bài thơ.
Ý nghĩa biểu tượng/chuyên sâu (hàm ngôn):
Phân tích tính chất biểu tượng (hình ảnh, màu sắc, không gian nghệ thuật).
Suy ra tư tưởng chủ đề, cảm xúc chủ đạo, tầm nhìn nghệ thuật.
Có thể liên hệ với các bài thơ khác của tác giả (nếu cần).
Kết đoạn (gợi mở tư duy):
Nhan đề có sự liên kết với mạch cảm xúc bài thơ.
Nhấn mạnh giá trị gợi cảm, gợi hình, sức ngân vang của nhan đề.
Suy tưởng cá nhân
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Phân tích mạch cảm xúc của đoạn/bài thơ.
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã thể hiện sự vận động cảm xúc từ … đến….của nhân vật trữ tình… Qua đó, người đọc thấy được vẻ đẹp của nhân vật, sự tinh tế của tác giả trong nghệ thuật diễn đạt.
Thân đoạn:
Phân tích các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu… thể hiện cảm xúc và sự vận động cảm xúc của nhan vật trữ tình.
Khẳng định: Dòng chảy cảm xúc … đã đồng thời bộc lộ tâm hồn tác giả: ….
Kết đoạn:
Tóm lại, đoạn thơ A/bài thơ A đã khắc họa sinh động xúc cảm …. của nhân vật …., Qua đây, tác giả gửi gắm thông điệp tư tưởng….; đoạn/bài thơ cũng khẳng định được vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học của thời đại.
Suy tưởng của bản thân (tác động của văn bản tới bản thân, cuộc sống)
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật/nhân vật trữ tình trong đoạn/bài thơ
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã thể hiện vẻ đẹp … của nhân vật trữ tình… qua đó ta thấy được tình cảm … của tác giả dành cho nhân vật… và sự tinh tế, tài năng trong diễn đạt của nhà thơ
Thân đoạn:
Trước hết, vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật… được thể hiện qua những câu thơ, hình ảnh… ; sử dụng biện pháp tu từ… đã tô đậm xúc cảm/tâm hồn/nét đẹp… của nhân vật trữ tình.
Những dòng thơ tiếp theo…à các yếu tố: hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, biện pháp tu từ còn cho ta thấy nhân vật trữ tình hiện lên với vẻ đẹp…
Như vậy, hình tượng nhân vật/nhân vật trữ tình… trong đoạn/bài thơ đã góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng của văn bản: trân trọng, ngợi ca phẩm chất, vẻ đẹp …. của con người; đoạn thơ cũng cho ta thấy tài năng, sự tinh tế trong khả năng diễn đạt của tác giả…
Kết đoạn:
Tóm lại, đoạn thơ A/bài thơ A đã khắc họa sinh động hình tượng nhân vật … từ đó, ta thấy được thông điệp, tư tưởng của nhà thơ: …..(nêu thông điệp tư tưởng ra); Đồng thời, ta cũng thấy được vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học của thời đại.
Suy tưởng của bản thân (tác động của văn bản với bản thân, cuộc sống).
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Phân tích hệ thống hình ảnh (phân tích giá trị biểu đạt/ý nghĩa của hình ảnh …) trong đoạn/bài thơ
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã xây dựng/tái hiện được hình ảnh… qua đó ta thấy được (hiện thực nào đó)… và sự tinh tế, tài năng trong diễn đạt của nhà thơ
Thân đoạn:
Bước 1: Gọi tên, liệt kê hình ảnh/hệ thống hình ảnh; xác định vị trí hình ảnh
Bước 2: Chỉ ra ý nghĩa hình ảnh/hệ thống hình ảnh (nghĩa đen – bóng) (căn cứ vào không gian, thời gian, mối quan hệ giữa các hình ảnh, các biện pháp tu từ, mạch vận động của bài thơ, cảm xúc của nhân vật trữ tình…) để lý giải, phân tích, đánh giá ý nghĩa hình ảnhà khẳng định hình ảnh góp phần tái hiện hiện thực…., thể hiện cảm xúc, tâm hồn… của tác giả
Kết đoạn:
– Chốt, khẳng định hình ảnh/hệ thống hình ảnh là thành công nghệ thuật, thể hiện tài năng và tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ;
– Suy tưởng bản thân (tác động của văn bản với bản thân, cuộc sống).
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Phân tích bức tranh thiên nhiên (nếu bài thơ có thiên nhiên) hoặc phân tích vẻ đẹp của không gian… được thể hiện trong bài thơ
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã thể hiện vẻ đẹp … tái hiện được bức tranh/không gian… qua đó tô đậm được những nét đặc trưng của vùng…và thể hiện sâu sắc, tinh tế tâm trạng của nhân vật trữ tình…., đồng thời qua đây, ta cũng thấy tài năng trong nghê thuật diễn đạt của nhà thơ
Thân đoạn:
Trước hết, vẻ đẹp của bức tranh/không gian… tái hiện qua những câu thơ, hình ảnh… ; tác giả sử dụng biện pháp tu từ… đã tô đậm…
Những dòng thơ tiếp theo…à tiếp tục phân tích các yếu tố: hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu, biện pháp tu từ…đê ra vẻ đẹp đặc sắc của bức tranh/không gian.
Khẳng định bức tranh/không gian … góp phần tô đậm hiện thực…, tô đậm hình tượng nhân vật trữ tình và tình cảm của tác giả?
Kết đoạn:
– Tóm lại, đoạn thơ A/bài thơ A đã khắc họa sinh động bức tranh … từ đó gửi gắm thông điệp tư tưởng….; ….của tác gia. Hơn thế, nghệ thuật tài hoa trong khắc họa bức tranh thiên nhiên/không gian trên cũng khẳng định được vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học của thời đại.
Suy tưởng của bản thân (tác động của văn bản với bản thân, cuộc sống).
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Phân tích chủ đề, tư tưởng của bài/đoạn thơ.
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã thể hiện vẻ đẹp … của nhân vật trữ tình… qua đó ta thấy được chủ đề tư tưởng của bài thơ.
Thân đoạn:
– Giải thích: Bài thơ là dòng xúc của nhân vật trữ tình trước (hiện thực nào đó), qua đó thể hiện thái độ, tư tưởng (tích cực, nhân văn của tác giả về…)
– Đi phân tích các biểu hiện: nhan đề, hình tượng nhân vật trữ tình, hình ảnh, biện pháp tu từ à bộc lộ cảm xúc, vẻ đẹp của nhân vật trữ tình -> cho ta thấy chủ đề, tư tưởng của văn bản (gợi ý: trân trọng, ngợi ca phẩm chất, vẻ đẹp …. của thiên nhiên/con người; buồn thương, xót xa trước thực tế…); đoạn thơ cũng cho ta thấy tài năng, sự tinh tế trong khả năng diễn đạt của tác giả…
Kết đoạn:
– Tóm lại, đoạn thơ thể hiện sâu sắc, ấn tượng về (nêu tư tưởng ra) … Từ đó, ta thấy được tài năng, vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học của thời đại.
– Suy tưởng của bản thân (tác động của văn bản với bản thân, cuộc sống).
ĐOẠN NGHỊ LUẬN Cảm nhận/Phân tích một đoạn thơ ngắn.
Mở đoạn: Bài thơ A/đoạn thơ A trong bài thơ… của tác giả B đã tái hiện (hiện thực thiên nhiên, cuộc sống), khắc họa được vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình. Đây cũng là đoạn thơ đặc sắc cho nghệ thuật của tác giả.
Thân đoạn:
Đi phân tích các biểu hiện: nhan đề, hình tượng nhân vật trữ tình, hình ảnh, biện pháp tu từ, ngôn ngữ, giọng điệu… à từ đó thấy được tình cảm, thái độ của tác giả à ra chủ đề, tư tưởng của văn bản (gợi ý: trân trọng, ngợi ca phẩm chất, vẻ đẹp …. của thiên nhiên/con người; xót thương, đồng cảm…). Đoạn thơ cũng cho ta thấy tài năng, sự tinh tế trong khả năng diễn đạt của tác giả…
Kết đoạn:
Tóm lại, bài thơ thể hiện rõ chủ đê….̀,và gắn liền với chủ đề trên là tư tưởng… . Từ đó, ta thấy được tài năng, thấy được vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học của thời đại.
Suy tưởng của bản thân (tác động của văn bản với bản thân, cuộc sống).
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.