📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
LÍ THUYẾT
ĐẶC TRƯNG CỦA THƠ:
Khái niệm :
Thơ là thể loại trữ tình, phản ánh hiện thực cuộc sống, thể hiện những tâm trạng, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu.
Các yếu tố quan trọng trong thơ:
| Nhân vật trữ tình | * Khái niệm: Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,… trong bài thơ nhưng không đồng nhất với tác giả.
* Phân loại: Hai dạng: – Xuất hiện trực tiếp qua các đại từ nhân xưng (tôi, anh, em, chúng ta, chúng tôi,…) – Chủ thể ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận xã hội) * Phân biệt nhân vật trữ tình với nhân vật trong thơ trữ tình – Nhân vật trong thơ trữ tình là đối tượng để nhà thơ gửi gắm tình cảm, là nguyên nhân trực tiếp khơi dậy nguồn tình cảm của tác giả: những bà Bầm, bà Bủ; chú bé Lượm…trong thơ Tố Hữu đều là nhân vật trong thơ trữ tình. * Nhân vật trữ tình trong thơ thường là hiện thân của tác giả (bài thơ Cảm hoài; Đò Lèn…) * Khi phát ngôn trữ tình, nhà thơ thường hướng tới một cái gì lớn lao hơn, tức tự nâng mình lên thành người mang tâm trạng, cảm xúc, ý nghĩ cho một loại người, một thế hệ, một thời đại. Nhân vật trữ tình do đó còn là người đại diện cho một lớp người, một giai cấp, một dân tộc để phát biểu. Vd: Lời của Xuân Quỳnh trong bài thơ Sóng cũng là lời của biết bao người phụ nữ đang yêu. |
| Kết cấu, bố cục, mạch cảm xúc | * Kết cấu: Là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của bài thơ thành một đơn vị hoàn chỉnh, có ý nghĩa, tùy theo nội dung và thể thơ. Khi sáng tác, người viết có mục đích nhất định về tư tưởng và nghệ thuật. Theo mục đích ấy, tác giả sẽ xây dựng một kết cấu, nghĩa là bố trí, sắp xếp từ ngữ, các dòng hoặc khổ hay đoạn thơ để khắc họa hình tượng nghệ thuật và bộc lộ cảm xúc theo một trật tự nhất định.
VD: Bài thơ Quê hương ( Tế Hanh): Hình tượng quê hương được nhà thơ thể hiện theo trình tự thời gian( hồi tưởng -> hiện tại) *Bố cục: Là bề mặt của kết cấu. VD: + Thơ Đường luật thường có bố cục cố định ( thơ thất ngôn bát cú thường có 4 phần: Đề- Thực- Luận- Kết; thơ tứ tuyệt có 4 phần: Khai-Thừa- Chuyển- Hợp) + Thơ hiện đại: Thường bố cục theo nội dung mạch cảm xúc, mỗi phần có thể gồm nhiều câu, nhiều khổ. ( Bài Nắng mới của Lưu Trọng Lư: Khổ đầu thể hiện những tín hiệu đánh thức kí ức về mẹ – Hai khổ sau thể hiện hình ảnh người mẹ trong kí ức của nhà thơ.) * Mạch cảm xúc: Là diễn biễn dòng cảm xúc, tâm trạng của tác gỉ trong bài thơ. VD: Mạch cảm xúc của bài thơ Nắng mới( Lưu Trọng Lư): + Khổ 1: Nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ được thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt. + Khổ 2: Nỗi nhớ và niềm hạnh phúc trong tâm tưởng của tác giả khi hồi tưởng lại những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ còn có mẹ. è Mạch cảm xúc của bài thơ theo trnfh tự thời gian, từ hiện tại ngược về quá khứ. |
| Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng trong thơ | * Cảm hứng chủ đạo:
– Là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, tràn đầy, bao trùm xuyên suốt toàn bài thơ, gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả. – Mỗi tác phẩm có thể có nhiều cảm hứng nhưng chỉ có một cảm hứng chủ đạo vì đó là cảm hứng chính, bao trùm tác phẩm. – Thường có những dạng cảm hứng chủ đạo như: cảm hứng anh hùng, tự hào, bi thương, trào lộng,… VD: Cảm hứng chủ đạo bài thơ Nắng mới là nỗi nhớ thương sâu sắc của tác giả dành cho mẹ. * Tư tưởng của tác phẩm: – Là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lên, là thái độ và nhận thức mà tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với người đọc. VD: Tư tưởng của bài Bếp lửa là nỗi day dứt trăn trờ, nặng tình nặng nghĩa với những kỉ niệm một thời khi đã khôn lớn, trưởng thành. Qua bài thơ, tác giả cho thấy trong thế giới hoài niệm của người cháu, bà có vai trò đặc biệt: người nhóm lửa- người giữ lửa- người truyền lửa niềm tin, sự sống cho các thế hệ tiếp theo. |
| Ngôn từ | Là chất liệu của thơ. Ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt: có vần và nhịp, có tính hàm súc, cô đọng nhờ việc sử dụng nhiều biện pháp tu từ ; có những cách kết hợp từ mới và bất ngờ; giàu nhạc tính với những âm thanh luyến láy, từ ngữ trùng điệp, phối hợp bằng -trắc. |
| Vần | * Ý nghĩa: tạo cho lời thơ sự kết dính âm vang đầy ấn tượng; làm cho thơ dễ thuộc, dễ nhớ hơn.
* Phân loại: – Xét về vị trí: vần chân (cước vận), vần lưng (yêu vận) + Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng vần với nhau. + Vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng trong cùng một dòng thơ hiệp vận với nhau. + Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ, ca dao, tục ngữ. + Vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ. – Xét về thanh điệu: vần thanh trắc (T), vần thanh bằng (B). |
| Nhịp
(ngắt nhịp) |
* Khái niệm: Là cách tổ chức, sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ.
* Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng đều đặn ở cuối mỗi dòng thơ. * Vai trò: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung bài thơ. |
| Hình ảnh | – Hình ảnh trong thơ thường được tạo nên bằng việc sử dụng từ ngữ (tượng thanh, tượng hình, từ láy,…) và các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, đối,…) giúp nhà thơ miêu tả sống động hoặc truyền tải cảm xúc, tư tưởng mạnh mẽ.
– Cả từ ngữ và hình ảnh thơ đều mang sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa, hàm súc. |
| Thông điệp | – Là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, là cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc. |
Một số thể thơ thường gặp:
| Thể thơ | Đặc điểm | ||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ bốn chữ
|
Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường ngắt nhịp 2/2.
– Thơ bốn chữ thường để diễn đạt những nội dung vui tươi, hồn nhiên, dí dỏm, tinh nghịch, nhí nhảnh,…nhờ ưu điểm câu thơ ngắn, gieo vần nhịp nhàng |
||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ năm chữ | Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3.
– Nội dung phản ánh phong phú và lớn lao hơn thơ 4 chữ: + Phản ánh những vấn đề xã hội sâu sắc như : tố cáo tội ác của bọn quan lại, tố cáo những bất công vô lí trong xã hội cũ; + Thể hiện nỗi niềm tâm sự của các tác giả trước cuộc đời; + Trong văn học hiện đại sau Cách mạng tháng Tám, thể thơ năm chữ còn đề cập đến nhiều nội dung khác nữa như : ca ngợi lãnh tụ; ca ngợi anh bộ đội Cụ Hồ; miêu tả thiên nhiên ; ca ngợi tình cảm gia đình;… |
||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ thất ngôn |
|
||||||||||||||||||||||||||||
| Song thất lục bát | – Thơ song thất lục bát là thơ gồm có 4 câu đi liền với nhau, trong đó là hai câu 7 tiếng (câu thất 1 và câu thất 2), kế tiếp là câu lục và câu bát.
– Về luật vần ở câu lục và bát thì hoàn toàn là giống thơ lục bát, nên ở đây chỉ đề cập đến hai câu thất. Luật thanh không phải ở các từ 2 – 4 – 6 như các thể thơ khác mà lại chú ý vào các tiếng 3 – 5 – 7. + Câu thất 1: các tiếng 3 – 5 – 7 theo thứ tự là T – B – T + Câu thất 2: các tiếng 3 – 5 – 7 theo thứ tự là B – T – B Các tiếng 1 – 2 – 4 – 6 tự do về thanh. – Về cách gieo vần cũng khác các thể thơ khác. Các thể thơ khác chỉ gieo vần ở thanh bằng, nhưng thơ song thất lục bát gieo vần ở cả tiếng thanh trắc và thanh bằng. Tiếng thứ 7 của câu thất 1 thanh trắc vần với tiếng thứ 5 thanh trắc của câu thất 2. Tiếng thứ 7 của câu thất 2 thanh bằng vần với tiếng thứ 6 câu lục kế. Trong bài thơ có nhiều câu thơ song thất lục bát thì để nối hai nhóm câu lại về vần thì ta lấy tiếng thứ 8 thanh bằng của câu bát vần với tiếng thứ 5 thanh bằng của câu thất 1 kế tiếp. Ví dụ: Lòng này gửi gió đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến non Yên Non Yên dù chẳng tới miền Nhớ chàng đằng đẳng đường lên bằng trời. Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong Cảnh buồn người thiết tha lòng Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun. Cách ngắt nhịp trong 2 câu thất của thơ này là nhịp lẻ, tức là nhịp 3/4 hay là 2/1/4. |
||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ lục bát | a. Khái niệm:
Các cặp câu gồm có một câu 6 tiếng (câu lục) và một câu 8 tiếng (câu bát), và xen kẽ cứ câu lục là câu bát rồi đến cặp câu khác. b. Luật thanh trong thơ lục bát: Thơ lục bát có 2 câu chuẩn là câu lục và câu bát, cũng như thơ Đường luật, nó tuân thủ quy tắc nhất, tam, ngũ bất luật, nhị, tứ, lục phân minh. Nghĩa là các tiếng thứ 1, 3, 5 trong câu có thể tự do về thanh, nhưng các tiếng thứ 2, 4, 6 thì phải theo luật chặt chẽ. Luật như sau: Câu lục: theo thứ tự tiếng thứ 2 – 4 – 6 là Bằng (B) – Trắc (T) – Bằng (B) Câu bát: theo thứ tự tiếng thứ 2 – 4 – 6 – 8 là B – T – B – B c. Cách gieo vần trong thơ lục bát Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ sáu của câu bát kế nó. Và tiếng thứ tám câu bát đó lại vần với tiếng thứ sáu của câu lục kế tiếp. Ví dụ (những từ in đậm là vần với nhau): Trăm năm trong cõi người ta Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau – B (N) >< B (H) Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng d. Cách ngắt nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thông thường ngắt nhịp chẵn, là nhịp 2/2/2, nhưng đôi khi để nhấn mạnh nên người ta đổi thành nhịp lẻ đó là nhịp 3/3. Nhịp thơ giúp người đọc và người nghe cảm nhận được thơ một cách chính xác hơn. |
||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ tám chữ | Là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ( tiếng), ngắt nhịp đa dạng, gieo vần theo nhiều cách khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là vần chân. Bài thơ tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài với số dòng không hạn định hoặc có thể chia thành các khổ.
VD: Nào đâu/ những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi/ đứng uống ánh trăng tan? Đâu những ngày mưa/ chuyển bốn phương ngàn Ta lặng ngắm/ giang sơn ta đổi mới? Đâu những bình minh/ cây xanh/ nắng gội, Tiếng chim ca/ giấc ngủ ta tưng bừng? Mỗi dòng đều có 8 chữ, các dòng thơ chủ yếu gieo vần chân; nhịp thơ linh hoạt |
||||||||||||||||||||||||||||
| Thơ tự do
|
– Ra đời do nhu cầu giải phóng cảm xúc khỏi sự ràng buộc chặt chẽ của các quy tắc về hình thức. Câu thơ và các phương thức gieo vần, ngắt nhịp, không theo khuôn mẫu nào cả.
– Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân cũng như ý thức cá tính của con người với nhiều biểu hiện đa dạng, độc đáo. – Phản ánh được những khía cạnh mới của cuộc sống đa dạng, thể hiện những cái nhìn nghệ thuật mới của nhà thơ. a. Thơ tự do: – Số chữ trong mỗi câu không hạn định: ít nhất một từ, và nhiều thì có thể trên một chục từ. – Số câu cũng không hạn định, và không chia ra thành khổ 4 câu như cũ nữa – Không có những khái niệm về niêm, luật, đối . – Về vần: cũng không có một luật lệ cố định nào. Nói chung là vần muốn gieo ở đâu cũng được cả. b. Các thể thơ hiện đại Việt Nam rất đa dạng: – Ngoài thơ tự do, còn có thơ 6 tiếng, 7 tiếng, hỗn hợp, thơ văn xuôi…. – Các thể thơ này thường chịu nhiều ảnh hưởng của thơ Pháp, vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân. |
||||||||||||||||||||||||||||
Cách đọc hiểu thơ
– Khi đọc hiểu tác phẩm thơ, cần tiến hành theo các bước sau đây:
+ Cần biết rõ tên bài thơ, tên tác giả, thời gian và hoàn cảnh sáng tác, đó là cơ sở ban đầu để tiếp cận tác phẩm.
+ Đọc và quan sát bước đầu để nắm chắc bài thơ. Qua việc đọc, phải xác định được chủ đề, chủ thể trữ tình (chủ thể trữ tình thường xuất hiện ở hai dạng: cái tôi trữ tình và chủ thể trữ tình ẩn), đối tượng trữ tình, hình tượng trữ tình và giọng điệu chủ đạo của bài thơ.
– Xác định thể thơ và những đặc điểm chính của thể thơ, thuộc phong cách nào?
– Tìm hiểu chủ thể trữ tình của bài thơ: lời của bài thơ là lời của ai, nói với ai, trong hoàn cảnh nào? Bộc lộ cảm xúc về điều gì?
– Bài thơ có các hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,… đặc sắc nào? Các yếu tố đó có tác dụng ra sao trong việc bộc lộ cảm xúc, suy ngẫm…của tác giả?
– Cảm hứng chủ đạo và chủ đề của bài thơ là gì?
– Chú ý đến những rung động, cảm xúc của mình khi đọc bài thơ.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.