📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
| UBND THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG THCS ĐÔNG HẢI
|
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: NGỮ VĂN 8 THỜI GIAN: 90 PHÚT |
ĐỀ BÀI
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
LÀM LẼ (Hồ Xuân Hương)
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.
Năm thì mười họa chăng hay chớ
Một tháng đôi lần có cũng không.
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm,
Cầm bằng làm mướn, mướn không công.
Thân này ví biết dường này nhỉ
Thà trước thôi đành ở vậy xong.
(Theo Kiều Thu Hoạch, Thơ nôm Hồ Xuân Hương, NXB Văn học, 2008)
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
D. Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn
Câu 2. Ý nào không đúng khi nói về đặc điểm thi luật của bài thơ trên?
A. Là bài thơ theo luật trắc.
B. Gieo vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
C. Ngắt nhịp theo nhịp 4/3 hoặc 3/2/2
D. Sử dụng phép đối ở các cặp câu 3-4 và 5-6
Câu 3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Là tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng
B. Là người vợ lẽ
C. Là người vợ cả
D. Là người chồng
Câu 4. Đâu là thành ngữ dân gian được sử dụng trong bài thơ trên?
A. Năm thì mười họa, một tháng đôi lần
B. Một tháng đôi lần, cố đấm ăn xôi
C. Kẻ đắp chăn bông, cầm bằng làm mướn
D. Năm thì mười họa, cố đấm ăn xôi
Câu 5. Câu thơ nào trong bài thơ viết về sự bất công trong hôn nhân đa thê thời phong kiến xưa?
A. Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng
B. Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
C. Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm
D. Cầm bằng làm mướn, mướn không công
Câu 6. Dòng nào không liên quan đến nội dung biểu đạt của 2 câu thơ sau?
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm
Cầm bằng làm mướn, mướn không công
A. Vì khát vọng một chút hạnh phúc lứa đôi nhỏ nhoi mà người đàn bà phải hạ mình “cố đấm ăn xôi”, chấp nhận mang thân đi làm lẽ.
B. Khi chấp nhận cảnh làm lẽ rồi, người vợ lẽ mới nhận ra bản chất xấu xa của chế độ đa thê.
C. Hai câu thơ diễn tả tâm trạng tủi nhục, uất hận của kiếp làm lẽ.
D. Hai câu thơ diễn tả sức sống mãnh liệt của Hồ Xuân Hương dù phải sống trong cảnh làm lẽ tủi cực.
Câu 7. Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?
A. Trữ tình sâu lắng
B. Mỉa mai – châm biếm
C. Đả kích
D. Thủ thỉ tâm sự
Câu 8. Bài thơ khiến ta liên tưởng đến cảnh ngộ của Hồ Xuân Hương trong câu thơ nào sau đây?
A. Thân em vừa trắng lại vừa tròn – Bảy nổi ba chìm với nước non
B. Có phải duyên nhau thì thắm lại – Đừng xanh như lá, bạc như vôi
C. Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn – Trơ cái hồng nhan với nước non
D. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại – Mảnh tình san sẻ tí con con
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 9. Phân tích tác dụng của việc vận dụng thành ngữ trong bài thơ.
Câu 10. Cảm nhận về tâm trạng, thái độ của chủ thể trữ tình thể hiện trong bài thơ.
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học ( một bài thơ trào phúng) mà em thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||||||||||||||||
| I | ĐỌC HIỂU | 6.0 | |||||||||||||||||
| 1 – 8 |
Hướng dẫn chấm: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. |
4.0 | |||||||||||||||||
| 9 | – Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong bài thơ: Năm thì mười họa (thưa thớt, lúc có lúc không), cố đấm ăn xôi (cố nhẫn nhục, chịu đựng để theo đuổi, hi vọng điều gì đó). Các thành ngữ được lấy ý, lược bớt từ (gặp chăng hay chớ, làm mướn không công) (0.25)
– Tác dụng của việc sử dụng các thành ngữ dân gian: + Thể hiện tình cảnh làm lẽ đáng thương của Hồ Xuân Hương: không được quan tâm đoái hoài đến dù bản thân đã cố nhẫn nhịn, chịu đựng nhưng không có kết quả gì. (0.5) + Đồng thời sử dụng thành ngữ còn làm cho lời thơ thêm hàm súc, biểu cảm, mang sắc điệu dân gian.. (0.25) Hướng dẫn chấm: – Trả lời như đáp án: 1.0 điểm – Ở ý tác dụng: Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0.25 điểm – Không trả lời: 0 điểm |
1.0 | |||||||||||||||||
| 10
|
Tâm trạng, thái độ của chủ thể trữ tình (Hồ Xuân Hương trong thân phận người vợ lẽ) thể hiện trong bài thơ:
– Nỗi chua xót, cay đắng, bẽ bàng khi phải sống trong cảnh làm lẽ nhiều bất công. Cuối bài thơ bà còn cảm thấy hối hận vì đã quyết định mang thân đi làm vợ lẽ. – Bài thơ thể hiện thái độ phản kháng mãnh liệt của Hồ Xuân Hương đối với chế độ đa thê trong xã hội phong kiến xưa. Thái độ ấy được thể hiện ngay trong cách nói dữ dội: Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.. Hướng dẫn chấm: – Trả lời 2 ý như đáp án: 1.0 điểm – Chỉ trả lời được 1 ý: 0.5 điểm. – Không trả lời: 0 điểm |
1.0 | |||||||||||||||||
| II | LÀM VĂN | 4.0 | |||||||||||||||||
| Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học ( một bài thơ trào phúng) mà em thích nhất. | |||||||||||||||||||
| a. Đảm bảo cấu trúc bài phân tích tác phẩm VH
– Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học. – Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận văn học. – Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề |
0,25 | ||||||||||||||||||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề: | 0.25 | ||||||||||||||||||
| c. – Vận dụng được các kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận để viết bài văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
– Trình bày được quan điểm, ý kiến (tán thành) của người viết về giá trị đặc sắc của TPVH. |
0.5 | ||||||||||||||||||
| 1. Mở bài
Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có). 2. Thân bài Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày thân bài theo một hệ thống ý tương đương. – Phương án 1: · Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) · Ý 2: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) · Ý… – Phương án 2: · Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (đối tượng trào phúng, lí do khiến đối tượng bị phê phán…) · Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng…) 3. Kết bài Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm. |
2.5 | ||||||||||||||||||
| d. Chính tả, ngữ pháp
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0.25 | ||||||||||||||||||
| e. Sáng tạo:
– Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0.25 | ||||||||||||||||||
| Tổng điểm | 10,0 | ||||||||||||||||||
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!