📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Ngữ Văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút NĂM HỌC: 2024 – 2025
ĐỀ A
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn. […]
Từ mấy hôm trước, người vợ đã dặn đi dặn lại các con: ngày tết không được quét nhà, vì sợ đuổi thần tài ra cửa, không được đánh vỡ chén bát để tránh đổ vỡ suốt năm, không được khâu vá vì kim chỉ tượng trưng cho công việc làm ăn vất vả.[…]
Phải. Tại sao Tết lại đặt vào ngày cuối và đầu năm âm lịch, mà không đặt vào ngày nào ấm áp như Đoan Ngọ hay Thất Tịch? Ấy là vì tổ tiên ta lúc chọn ngày để đặt Tết Nguyên Đán đã có một ý định là đem lại cho Tết Nguyên Đán một sự phù hợp với tính chất sinh hoạt dân tộc: các cụ chọn một ngày rảnh nhất, một ngày có ý nghĩa nhất trong một năm để tưởng nhớ đến ông bà, rước xách thờ cúng và nghỉ ngơi cho khoẻ.[…]
Tục tiễn ông táo, tục không quét nhà, tục xông đất thoát thai từ sự tin tưởng đó. Có người bảo rằng sự tin tưởng đó có từ lúc dân ta bắt đầu định cư và sống về nghề nông. Có từ lúc nào cũng được, nhưng tựu trung thì cũng chẳng có hại gì, vì tin Thần Đất như thế cũng như thờ cúng ông bà cha mẹ, ai cũng phải nhận là một tục hay mà người phương Tây không thể cho là dị đoan, mê tín […]
Cứ tin như thế, người ta thấy đời đẹp hơn, đáng yêu hơn. Vừa lúc đó, ở ruộng khoai lại nở những bông hoa tím, ở vườn cải lại có những búp vàng, mưa xanh gió tím ôn hoà, người dân vui sướng đến tận độ, sáng lên mắt biếc, hồng xuống làn môi cũng là lẽ đương nhiên, không có chi đáng lạ.”
(Trích “Tết, Hỡi cô mặc cái yếm xanh”, “Thương nhớ mười hai” – Vũ Bằng, Nxb Văn học)
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào?
A. Tùy bút.
B. Tản văn.
C. Nghị luận.
D. Truyện đồng thoại.
Câu 2. Đoạn trích được tác giả viết để đề cập đến vấn đề gì của ngày Tết?
A. Các lễ hội.
B. Các loài hoa.
C. Các tập tục, tín ngưỡng.
D. Các việc cần làm.
Câu 3. Đoạn trích được viết theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
Câu 4. Câu nào nêu đúng các từ có yếu tố Hán Việt trong đoạn trích trên?
A. Thiên hạ, may mắn, Nguyên Đán, tổ tiên.
B. Thiên hạ, nhân gian, Nguyên Đán, Thất Tịch.
C. Thiên hạ, nhật nguyệt, Nguyên Đán, may mắn.
D. Thiên hạ, Nguyên Đán, Đoan Ngọ, Thất Tịch.
Câu 5: Đoạn trích sau sử dụng biện pháp tư từ nào?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C . Điệp ngữ
D. Nhân hóa
Câu 6. Từ “kiêng” được lặp lại mấy lần trong đoạn trích?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. 6 lần
B. 7 lần
C . 8 lần
D. 9 lần
Câu 7. Dấu chấm lửng trong đoạn trích được dùng để:
A. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Lời trích dẫn bị lược bớt.
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng.
D. Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
Câu 8. Trong câu “cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế?” từ “thiên hạ” trong câu có nghĩa là gì?
A. Chỉ mọi người ở đời.
B. Chỉ những vật nhỏ hơn trời.
C. Chỉ các hành tinh xếp sau Mặt trời.
D. Chỉ mặt đất.
Câu 9: (1,0điểm) Em hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 10: (1,0điểm) Em thường làm gì để cùng gia đình đón Tết vui vẻ? (Hãy nêu ít nhất 02 việc)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân (ông,bà,cha mẹ,anh,chị,em, thầy,cô giáo) mà em yêu quý.
………….Hết……….
| IUBND HUYỆN THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Ngữ Văn 7 Thời gian làm bài: 90 phút NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
||
| MÃ ĐỀ B | |||
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn. […]
Từ mấy hôm trước, người vợ đã dặn đi dặn lại các con: ngày tết không được quét nhà, vì sợ đuổi thần tài ra cửa, không được đánh vỡ chén bát để tránh đổ vỡ suốt năm, không được khâu vá vì kim chỉ tượng trưng cho công việc làm ăn vất vả.[…]
Phải. Tại sao Tết lại đặt vào ngày cuối và đầu năm âm lịch, mà không đặt vào ngày nào ấm áp như Đoan Ngọ hay Thất Tịch? Ấy là vì tổ tiên ta lúc chọn ngày để đặt Tết Nguyên Đán đã có một ý định là đem lại cho Tết Nguyên Đán một sự phù hợp với tính chất sinh hoạt dân tộc: các cụ chọn một ngày rảnh nhất, một ngày có ý nghĩa nhất trong một năm để tưởng nhớ đến ông bà, rước xách thờ cúng và nghỉ ngơi cho khoẻ.[…]
Tục tiễn ông táo, tục không quét nhà, tục xông đất thoát thai từ sự tin tưởng đó. Có người bảo rằng sự tin tưởng đó có từ lúc dân ta bắt đầu định cư và sống về nghề nông. Có từ lúc nào cũng được, nhưng tựu trung thì cũng chẳng có hại gì, vì tin Thần Đất như thế cũng như thờ cúng ông bà cha mẹ, ai cũng phải nhận là một tục hay mà người phương Tây không thể cho là dị đoan, mê tín […]
Cứ tin như thế, người ta thấy đời đẹp hơn, đáng yêu hơn. Vừa lúc đó, ở ruộng khoai lại nở những bông hoa tím, ở vườn cải lại có những búp vàng, mưa xanh gió tím ôn hoà, người dân vui sướng đến tận độ, sáng lên mắt biếc, hồng xuống làn môi cũng là lẽ đương nhiên, không có chi đáng lạ.”
(Trích “Tết, Hỡi cô mặc cái yếm xanh”, “Thương nhớ mười hai” – Vũ Bằng, Nxb Văn học)
Câu 1. Câu nào nêu đúng các từ có yếu tố Hán Việt trong đoạn trích trên?
A. Thiên hạ, Nguyên Đán, Đoan Ngọ, Thất Tịch.
B. Thiên hạ, may mắn, Nguyên Đán, tổ tiên.
C. Thiên hạ, nhân gian, Nguyên Đán, Thất Tịch.
D. Thiên hạ, nhật nguyệt, Nguyên Đán, may mắn.
Câu 2. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào?
A. Tản văn.
B.Tùy bút.
C. Truyện đồng thoại
D. Nghị luận.
Câu 3. Đoạn trích được tác giả viết để đề cập đến vấn đề gì của ngày Tết?
A. Các loài hoa.
B. Các lễ hội.
C. Các việc cần làm.
D. Các tập tục, tín ngưỡng.
Câu 4. Đoạn trích được viết theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba.
B. Ngôi thứ nhất.
C. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3.
D. Ngôi thứ hai
Câu 5. Từ “kiêng” được lặp lại mấy lần trong đoạn trích?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. 7 lần
B. 6 lần
C . 9 lần
D. 8 lần
Câu 6: Đoạn trích sau sử dụng biện pháp tư từ nào?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. So sánh
B . Điệp ngữ
C. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
Câu 7. Trong câu “cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế?” từ “thiên hạ” trong câu có nghĩa là gì?
A. Chỉ những vật nhỏ hơn trời.
B. Chỉ các hành tinh xếp sau Mặt trời.
C. Chỉ mặt đất.
D. Chỉ mọi người ở đời.
Câu 8. Dấu chấm lửng trong đoạn trích được dùng để:
A. Lời trích dẫn bị lược bớt.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng.
C. Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
D. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Câu 9: (1,0điểm) Em hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Câu 10: (1,0điểm) Em thường làm gì để cùng gia đình đón Tết vui vẻ? (Hãy nêu ít nhất 02 việc)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân (ông,bà,cha mẹ,anh,chị,em, thầy,cô giáo) mà em yêu quý.
………..Hết…………
| UBND HUYỆN THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT | HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I MÔN: NGỮ VĂN 7- THỜI GIAN: 90 PHÚT
NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
Đề A+Đề B
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |||
| Đề 1 | Đề 2 | ||||
| 1 | A | A | 0,5 | ||
| 2 | C | B | 0,5 | ||
| 3 | A | D | 0.5 | ||
| 4 | D | B | 0.5 | ||
| 5 | C | A | 0.5 | ||
| 6 | B | B | 0.5 | ||
| 7 | B | D | 0.5 | ||
| 8 | A | A | 0.5 | ||
| 9 | Đoạn trích đã cho ta biết dịp lễ, Tết có những tập tục, nghi lễ để đón chào năm mới
(Học sinh có thể trả lời bằng đáp án khác miễn hợp lí là được) |
1,0 | |||
| 10 | HS nêu được ít nhất 02 việc làm phụ giúp ba mẹ chuẩn bị đón Tết vui vẻ.
(Học sinh có thể trả lời bằng đáp án khác miễn hợp lí là được) |
1,0 | |||
| II | VIẾT | 4,0 | |||
| VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý | 4,0 | ||||
| a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm | 0.25 | ||||
| b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về con người | 0.25 | ||||
| c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em yêu quý.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý sau: – Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý nhất – Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em: + Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân + Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân |
2.75 |
||||
| + Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
+ Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý. + Suy nghĩ, lời hứa hẹn. – Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân. |
|||
| d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ. |
0. 5 |
||
| Cộng | 10 |
| UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: Ngữ Văn 7 Thời gian làm bài: 90 phút (Dành cho HSKT) NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn. […]
Từ mấy hôm trước, người vợ đã dặn đi dặn lại các con: ngày tết không được quét nhà, vì sợ đuổi thần tài ra cửa, không được đánh vỡ chén bát để tránh đổ vỡ suốt năm, không được khâu vá vì kim chỉ tượng trưng cho công việc làm ăn vất vả.[…]
Phải. Tại sao Tết lại đặt vào ngày cuối và đầu năm âm lịch, mà không đặt vào ngày nào ấm áp như Đoan Ngọ hay Thất Tịch? Ấy là vì tổ tiên ta lúc chọn ngày để đặt Tết Nguyên Đán đã có một ý định là đem lại cho Tết Nguyên Đán một sự phù hợp với tính chất sinh hoạt dân tộc: các cụ chọn một ngày rảnh nhất, một ngày có ý nghĩa nhất trong một năm để tưởng nhớ đến ông bà, rước xách thờ cúng và nghỉ ngơi cho khoẻ.[…]
Tục tiễn ông táo, tục không quét nhà, tục xông đất thoát thai từ sự tin tưởng đó. Có người bảo rằng sự tin tưởng đó có từ lúc dân ta bắt đầu định cư và sống về nghề nông. Có từ lúc nào cũng được, nhưng tựu trung thì cũng chẳng có hại gì, vì tin Thần Đất như thế cũng như thờ cúng ông bà cha mẹ, ai cũng phải nhận là một tục hay mà người phương Tây không thể cho là dị đoan, mê tín […]
Cứ tin như thế, người ta thấy đời đẹp hơn, đáng yêu hơn. Vừa lúc đó, ở ruộng khoai lại nở những bông hoa tím, ở vườn cải lại có những búp vàng, mưa xanh gió tím ôn hoà, người dân vui sướng đến tận độ, sáng lên mắt biếc, hồng xuống làn môi cũng là lẽ đương nhiên, không có chi đáng lạ.”
(Trích “Tết, Hỡi cô mặc cái yếm xanh”, “Thương nhớ mười hai” – Vũ Bằng, Nxb Văn học)
Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại văn bản nào?
A. Tùy bút.
B. Tản văn.
C. Nghị luận.
D. Truyện đồng thoại.
Câu 2. Đoạn trích được tác giả viết để đề cập đến vấn đề gì của ngày Tết?
A. Các lễ hội.
B. Các loài hoa.
C. Các tập tục, tín ngưỡng.
D. Các việc cần làm.
Câu 3. Đoạn trích được viết theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ ba.
C. Ngôi thứ hai.
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
Câu 4. Câu nào nêu đúng các từ có yếu tố Hán Việt trong đoạn trích trên?
A. Thiên hạ, may mắn, Nguyên Đán, tổ tiên.
B. Thiên hạ, nhân gian, Nguyên Đán, Thất Tịch.
C. Thiên hạ, nhật nguyệt, Nguyên Đán, may mắn.
D. Thiên hạ, Nguyên Đán, Đoan Ngọ, Thất Tịch.
Câu 5: Đoạn trích trên của tác giả nào?
A. Nguyễn Quang Thiều
B. Vũ Bằng
C. Đoàn Giỏi
D. Hoàng Tố Nguyên
Câu 6: Đoạn trích sau sử dụng biện pháp tư từ nào?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C . Điệp ngữ
D. Nhân hóa
Câu 7. Đoạn trích được từ “kiêng” được lặp lại mấy lần?
“…Tại sao cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế? Kiêng theo tập tục? Kiêng vì mê tín? Hay kiêng như thế thì có may mắn thực? Tôi không biết. Chỉ thấy rằng ông bà tôi kiêng, rồi cha mẹ tôi kiêng thì đến tôi, tôi cũng cứ theo thế mà kiêng luôn.
A. 7 lần B. 6 lần
C . 9 lần D. 8 lần
Câu 8: Nhân dân ta thường có tục lệ tiễn Ông táo về trời vào ngày, tháng nào âm lịch?
A. 22 tháng chạp B. 23 tháng chạp
C. 24 tháng chạp D. 25 tháng chạp
Câu 9. Đoạn trích trên viết về vấn đề ngày tết đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
Câu 10. Trong câu “cứ đến ngày Tết chẳng ai bảo ai mà thiên hạ cứ tự động kiêng như thế?” từ “thiên hạ” trong câu có nghĩa là gì?
A. Chỉ những vật nhỏ hơn trời.
B. Chỉ mọi người ở đời.
C. Chỉ các hành tinh xếp sau Mặt trời.
D. Chỉ mặt đất.
Câu 11.Quan điểm của tác giả trước những tập tục, tín ngưỡng ngày Tết?
A. Tôi không biết, tôi không quan tâm.
B. Chính điều đó làm cho cuộc sống “lùi lại” phía sau.
C. Cứ tin như thế sẽ thấy đời đẹp hơn, đáng yêu hơn.
D. Mê tín, dị đoan
Câu 12. Dấu chấm lửng trong đoạn trích được dùng để:
A. Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
B. Lời trích dẫn bị lược bớt.
C. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay ngập ngừng.
D. Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết doạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về mẹ.
………….Hết………
| UBND HUYỆN THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT | HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I MÔN: NGỮ VĂN 7- THỜI GIAN: 90 PHÚT
(Dành cho HSKT) NĂM HỌC: 2024 – 2025 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||||
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |||||
| 1 | A | 0,5 | |||||
| 2 | C | 0,5 | |||||
| 3 | A | 0.5 | |||||
| 4 | D | 0.5 | |||||
| 5 | B | 0.5 | |||||
| 6 | C | 0.5 | |||||
| 7 | A | 0.5 | |||||
| 8 | B | 0.5 | |||||
| 9 | A | 0.5 | |||||
| 10 | B | 0.5 | |||||
| 11 | C | 0.5 | |||||
| 12 | B | 0.5 | |||||
| II | VIẾT | 4,0 | |||||
| VIẾT: Cảm nghĩ của em về người mẹ mà em yêu quý | 4,0 | ||||||
| a. Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn biểu cảm | 0.25 | ||||||
| b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết đoạn văn biểu cảm về con người | 0.25 | ||||||
| c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người mẹ.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý sau: – Giới thiệu, cảm xúc chung về người mẹ – Cảm nghĩ về một người mẹ + Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người mẹ + Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thânmẹ + Kỉ niệm sâu sắc của người mẹ đó đối với em. |
2.75 |
||||||
| + Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
+ Suy nghĩ, lời hứa hẹn. – Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân. |
|||
| d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ. |
0. 5 |
||
| Cộng | 10 |
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!