📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND HUYỆN GIA LÂM
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT Đề 01: |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn 9 (Thời gian làm bài: 90 phút ) |
Phần I. Đọc hiểu văn bản (4.0 điểm) Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi bên dưới:
KHÚC HÁT ĐỒNG QUÊ
Chử Văn Long
(1) Anh hát em nghe khúc hát đồng quê
Cho lắng lại vui buồn muôn thuở
Cho mẹ thương con, cho chồng thương vợ,
Người không thương nhau có rất ít ở trên đời!
(2) Anh hát em nghe về những con người
Sống với đất chết lẫn vào cùng đất
Chỉ để lại nụ cười chân thật
Như hoa đồng cỏ nội nở rồi quên.
(3) Những câu hát nhắc anh, những câu hát nhắc em
Ăn hạt gạo không quên người cày cuốc…
Bao vất vả gian lao đã có gì được hưởng,
Ai quên ai khuya sớm nhọc nhằn?
(…)
(4) Anh hát em nghe với cả nguyện cầu
Con người sống với nhau cứ mãi còn vụng dại
Để mãi mãi thương nhau, để thương nhau mãi mãi
Người không thương nhau, có rất ít trên đời!
(Chử Văn Long, Theo baocantho.com.vn, ngày 29/05/2010)
Chú thích:
– Nhà thơ Chử Văn Long sinh năm 1942, quê Thanh Trì, Hà Nội, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Ông công tác ở Hội Văn nghệ Hà Nội, làm Báo Người Hà Nội. Ông từng học Trường viết văn Nguyễn Du khóa I, đã in 15 tập thơ, tiểu luận văn chương và được trao nhiều giải thưởng.Thơ ông thường bộc lộ những nỗi trăn trở và tình yêu thương con người thiết tha, sâu lắng.
Câu 1. (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định đặc điểm của thể thơ được thể hiện trong bài thơ?
Câu 2.(1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về các dòng thơ:
“Ăn hạt gạo không quên người cày cuốc…
Bao vất vả gian lao đã có gì được hưởng,
Ai quên ai khuya sớm nhọc nhằn?”
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu hiệu quả của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của văn bản.
Câu 4. (1,0 điểm) Trong bài thơ “ Khúc hát đồng quê “, nhà thơ Chử Văn Long đã viết: “ Người không thương nhau có rất ít ở trên đời!” Em có đồng tình với nhận định đó không? Vì sao? ( Hãy trình bày ý kiến của em trong khoảng từ 3- 5 câu văn )
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn phối hợp (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về khổ thơ thứ 3 trong đoạn trích bài thơ “Khúc hát đồng quê ” của nhà thơ Chử Văn Long.
Câu 2: (4,0 điểm) Viết một bài văn nghị luận bàn về vai trò của gia đình với cuộc đời mỗi người trong cuộc sống.
—– Hết —-
| UBND HUYỆN GIA LÂM
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT
Đề 02: |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn 9 (Thời gian làm bài: 90 phút ) |
Phần I. Đọc hiểu văn bản (4.0 điểm) Đọc đoạn trích bài thơ và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TẤC ĐẤT THÀNH CỔ
Phạm Đình Lân
( 1) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ
Trời cũng tự trong xanh và lộng gió
Dẫu ồn ào đừng lay mạnh hàng cây
(2) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Thành cổ rộng sao đồng đội tôi nằm chật
Mỗi tấc đất là một cuộc đời có thật
Cho hôm nay tôi đến nghẹn ngào
( 3) Bạn nằm lại nơi này, nơi nao?
Phía đông thành, tây thành hay dưới dòng Thạch Hãn
Tám mươi mốt ngày đêm đất trời ken dày bom đạn
Cát trắng rang vàng, nghiêng lệch cả dòng sông
( …)
(4) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ
Trời Quảng Trị trong xanh và lộng gió
Ru mãi bài ca Bất tử đến vô cùng.
Tháng 7-2002
Chú thích:
– Nhà thơ Phạm Đình Lân đồng thời là cựu chiến binh từng tham gia chiến đấu gìn giữ thành cổ Quảng Trị .
– Bài thơ “Tấc đất Thành cổ” ra đời trong một chuyến đi tình nghĩa. Hằng năm, vào tháng 7, những người lính sinh viên năm xưa đều quay lại chiến trường xưa để thăm viếng các đồng đội đã anh dũng hi sinh. Đến với Quảng Trị, các anh luôn thầm nhắc nhở nhau đi nhè nhẹ bước chân, nói thật khẽ để đồng đội được yên nghỉ dưới bầu trời cao xanh của Tổ quốc mẹ hiền.
Câu 1. (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định đặc điểm của thể thơ được thể hiện trong bài thơ?
Câu 2.(1,0 điểm) Em hiểu như thế nào về các dòng thơ:
“Thành cổ rộng sao đồng đội tôi nằm chật
Mỗi tấc đất là một cuộc đời có thật”
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu hiệu quả của 01 biện pháp tu Atừ được sử dụng trong khổ thơ thứ ba của văn bản.
Câu 4. (1,0 điểm) Trong đoạn trích bài thơ “ Tấc đất thành cổ”, nhà thơ Phạm Đình Lân đã nhắc mỗi người khi đến Quảng Trị: “ Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi/ Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ”. Thế hệ đi trước đã không tiếc máu xương, cống hiến hi sinh cho tổ quốc. Là thế hệ trẻ, theo em, liệu chúng ta ngày nay có cần giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của cha anh đi trước hay không? Vì sao? ( Hãy trình bày ý kiến của em trong khoảng từ 3- 5 câu văn )
II, VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn phối hợp (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về khổ thơ thứ 3 trong đoạn trích bài thơ “Tấc đất thành cổ ” của nhà thơ Phạm Đình Lân.
Câu 2: (4,0 điểm) Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của sự hi sinh với mỗi người trong cuộc sống.
—– Hết —–
Đề 01:
| UBND HUYỆN GIA LÂM
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT |
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn 9 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4.0 | |
|
|
1 (1đ) | Thể thơ: tự do
HS chỉ ra được đặc điểm thể thơ: Số tiếng trong dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp… |
0,5
0,5 |
| 2(1đ) | -HS chỉ ra nghĩa các hình ảnh ẩn dụ :
+ Ăn hạt gạo không quên người cày cuốc: biết ơn những người vất vả tạo ra hạt gạo… + Bao vất vả gian lao..: Công sức, mồ hôi đổ xuống để tạo ra thành quả tốt đẹp đó… ->Nghĩa hiểu cả câu: nhắc nhở mỗi người cần phải biết quý trọng công lao của những người làm ra hạt gạo, bởi quá trình đó là một quá trình gian khổ, tốn nhiều mồ hôi, công sức mới có thể có được những hạt gạo sạch, thơm, ngon như vậy , họ cày sâu cuốc bẫm, một nắng hai sương vất vả làm ra như vậy thế nên chúng ta cần phải biết quý trọng hạt gạo, biết quý trọng công lao của những người đã làm ra…. |
0,25
0,25
0.5 |
|
| 3 (1đ) | HS có thể lựa chọn chỉ đúng 1 biện pháp tu từ ( gọi tên- nêu dấu hiệu trong câu thơ/ đoạn thơ) ( Điệp ngữ/ liệt kê)
HS nêu đúng các tác dụng của biện pháp tu từ: Hình thức; Nội dung; Tài năng quan sát, tưởng tượng, lựa chọn từ ngữ miêu tả tinh tế; Thái độ trân trọng, yêu quý, yêu thương con người… |
0,5
|
|
| 4 (1đ) | HS trả lời đồng tình hoặc không đồng tình.
HS có thể rút ra nhiều lí do khác nhau (phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật), GV linh hoạt cho điểm, dưới đây là gợi ý tham khảo: – Đồng tình: có thể lấy dẫn chứng ví dụ như mọi người có tình yêu thương, sự quan tâm, sẻ chia lẫn nhau… -Không đồng tình: Những vụ việc lừa lọc, dối trá, sống thờ ơ vô cảm… |
0,25
0,75
|
|
| II | VIẾT | 6.0 | |
| 1 (2đ) | a.Hình thức:
– Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ, hình thức đoạn phối hợp đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. b. Nội dung: 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và ấn tượng về câu hát yêu thương, biết ơn con người của nhân vật trữ tình. 2. Thân đoạn: – HS chỉ rõ những từ ngữ thể hiện hình ảnh của câu hát: + Ăn hạt gạo không quên người cày cuốc, vất vả gian lao, khuya sớm nhọc nhằn… – Nghệ thuật: HS chỉ rõ và cảm nhận vẻ đẹp của các biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc câu, ẩn dụ, câu hỏi tu từ ( những câu hát nhắc anh, em; người cày cuốc, ai quê ai khuya sớm nhọc nhằn…) – Ý nghĩa đoạn thơ: Tác giả ca ngợi tình yêu thương, lòng biết ơn của thế hệ sau với thế hệ trước, của con cái với cha mẹ… 3. Kết đoạn: – Khẳng định giá trị của nội dung,nghệ thuật – Liên hệ tình cảm của bản thân người viết. |
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25 |
|
| 2 (4đ) | a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về một vấn đề trong đời sống c. Nghị luận về một vấn đề trong đời sống HS có thể triển khai bài viết theo trình tự sau: – Giới thiệu vấn đề – Giải quyết vấn đề + Giải thích: gia đình-> ý nghĩa vấn đề + Vai trò của gia đình với con người- ví dụ minh chứng, phản biện mở rộng vấn đề, liên hệ bản thân…) – Kết thúc vấn đề |
0,25
0,25
0,5 2,5
0,5 |
|
| Tổng điểm | 10,0 | ||
Đề 02:
| UBND HUYỆN GIA LÂM
TRƯỜNG THCS CAO BÁ QUÁT |
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn 9 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4.0 | |
|
|
1 (1đ) | Thể thơ: tự do
HS chỉ ra được đặc điểm thể thơ: Số tiếng trong dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp… |
0,5
0,5 |
| 2(1đ) | -HS chỉ ra nghĩa các hình ảnh đối lập :
+ Thành cổ rộng, đồng đội nằm chật: Sự hi sinh không thể đo đếm về số lượng của những người lính thành cổ trong mùa hè năm 1972… + Mỗi tấc đất là cuộc đời có thật: Đất thành cổ đều có dấu ấn của những cuộc đời đã ngã xuống. Không chỉ là nơi chiến đấu, thành cổ còn là nơi ghi dấu sự hy sinh của bao nhiêu chiến sĩ… ->Nghĩa hiểu cả câu: Thái độ nhà thơ: Trân trọng, ca ngợi sự hi sinh của người lính anh dũng nhưng cũng rất tự hào …. |
0,25
0,25
0.5 |
|
| 3 (1đ) | HS có thể lựa chọn chỉ đúng 1 biện pháp tu từ ( gọi tên- nêu dấu hiệu trong câu thơ/ đoạn thơ) ( Liệt kê, Nói quá)
HS nêu đúng các tác dụng của biện pháp tu từ: Hình thức; Nội dung; Tài năng quan sát, tưởng tượng, lựa chọn từ ngữ miêu tả tinh tế; Thái độ khâm phục, trân trọng, ngưỡng mộ sự anh dũng hi sinh của người lính thành cổ… |
0,5
0,5
|
|
| 4 (1đ) | HS trả lời cần giữ gìn, phát huy truyền thống.
HS có thể rút ra nhiều lí do khác nhau (phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật), GV linh hoạt cho điểm, dưới đây là gợi ý tham khảo: – Thể hiện sự tri ân, nhận thức trách nhiệm, kế thừa phát huy trong cuộc sống hiện tại của thế hệ trẻ. -Khẳng định sự cố gắng, khẳng định giá trị bản thân, làm rạng danh gia đình và tổ quốc… |
0,25
0,75
|
|
| II | VIẾT | 6.0 | |
| 1 (2đ) | a.Hình thức:
– Đoạn văn nghị luận văn học khoảng 200 chữ, hình thức đoạn phối hợp đầy đủ ba phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. b. Nội dung: 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và ấn tượng với cảm xúc xót xa, tự hào, khâm phục của nhân vật trữ tình dành cho những người lính thành cổ khi nghĩ về những ngày tháng ác liệt. 2. Thân đoạn: – HS chỉ rõ những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nghĩ về sự hi sinh của những người đồng đội: + Chiến trường ác liệt, con người, cảnh vật đối diện với những giờ phút vô cùng hiểm nguy, sinh tử cận kề trong phút chốc… – Nghệ thuật: HS chỉ rõ và cảm nhận vẻ đẹp của các biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ, liệt kê, nói quá ( nằm lại nơi này, nơi nao; phía đông, tây…; cát trắng rang vàng, nghiêng lệch dòng sông…) – Ý nghĩa đoạn thơ: Tác giả xót xa nhưng cũng rất tự hào khi nghĩ về sự hi sinh của người lính; ca ngợi sự dũng cảm, yêu nước của họ đóng góp cho tổ quốc…. 3. Kết đoạn: – Khẳng định giá trị của nội dung,nghệ thuật – Liên hệ tình cảm của bản thân người viết. |
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
|
|
| 2 (4đ) | a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng trong đời sống c. Nghị luận về một vấn đề trong đời sống HS có thể triển khai bài viết theo trình tự sau: – Giới thiệu vấn đề – Giải quyết vấn đề + Giải thích: hi sinh-> ý nghĩa vấn đề + Ý nghĩa của sự hi sinh với con người- ví dụ minh chứng, phản biện mở rộng vấn đề, liên hệ bản thân…) – Kết thúc vấn đề |
0,25
0,25
|
|
| Tổng điểm | 10,0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.