📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH (Đề kiểm tra có 02 trang) |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025 MÔN: Ngữ văn – Lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Biển mùa này sóng dữ phía Hoàng Sa
Các con mẹ vẫn ngày đêm bám biển
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt
Biển Tổ quốc đang cần người giữ biển
Máu ngư dân trên sóng lại chan hòa
Máu của họ ngân bài ca giữ nước
Để một lần Tổ quốc được sinh ra
(Trích Tổ quốc ở Trường Sa – Nguyễn Việt Chiến, Báo thanh niên 27/5/2021)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
Câu 2. Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ “Mẹ Tổ quốc” trong đoạn thơ trên?
Câu 3. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Mẹ Tổ quốc vẫn luôn ở bên ta
Như máu ấm trong màu cờ nước Việt
Câu 4. Từ đoạn thơ em hãy nêu trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương của mỗi công dân trong hoàn cảnh hiện tại.
II, VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc về đoạn thơ đọc hiểu?
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề một bộ phận người trẻ hiện nay thiếu kĩ năng sống?
—– Hết —–
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH (Đề kiểm tra có 02 trang)
|
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2024 – 2025 MÔN: Ngữ văn – Lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) |
| Phần I | Câu | Nội dung | Điểm |
| ĐỌC HIỂU | 4,0 | ||
| 1 | – Thể thơ 8 chữ. | 0,5 | |
| 2 | – Cụm từ “Mẹ Tổ quốc” chỉ hình tượng Đất nước gần gũi, yêu thương, che chở, bảo vệ, cing cấp nguồn hải sản dồi dào cho những người ngư dân bám biển. | 0,5 | |
| 3 | – Hiệu quả nghệ thuật: Biện pháp tu từ so sánh: “Mẹ Tổ quốc ở bên ta như máu ấm trong màu cờ nước Việt”
+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn, gợi cảm. + So sánh “Mẹ Tổ quốc” với “máu ấm” giúp người đọc dễ hình dung và cảm nhận được sự gần gũi, ấm áp của Tổ quốc. + Thể hiện tình cảm gắn bó thiết tha, máu thịt với biển đảo quê hương và quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền dân tộc đồng thời qua đó nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm với biển đảo quê hương. |
1,5 | |
| 4 | – Trách nhiệm bảo vệ biển đảo quê hương:
+ Mỗi người cần phải nhận thức rõ về giá trị và tầm quan trọng của biển đảo quê hương. Việc giáo dục và tuyên truyền về tình yêu và trách nhiệm bảo vệ biển đảo cần được thực hiện từ gia đình, nhà trường cho đến cộng đồng. Qua đó, mỗi người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, sẽ hiểu rõ và biết trân trọng những giá trị thiêng liêng này. + Mỗi công dân cần phải đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau bảo vệ và xây dựng quê hương. Đặc biệt, cần tôn vinh và tiếp nối tinh thần hy sinh của những người đi trước, sẵn sàng cống hiến và hy sinh vì sự nghiệp chung. + Mỗi người dân cần có những hành động thiết thực để ủng hộ, chia sẻ và động viên tinh thần cho những người trực tiếp bảo vệ biển đảo. + Mỗi công dân cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường biển, không xả rác bừa bãi, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. |
||
| Phần II | Câu | Nội dung | Điểm |
| VIẾT | 6,0 | ||
|
|
1 | Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc về đoạn thơ đọc hiểu? | 2,0 |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo đoạn văn nghị luận có hình thức, dung lượng (khoảng 150 chữ)
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nêu cảm xúc chung về đoạn thơ c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu – Chia sẻ cảm nghĩ về nội dung, đề tài bài thơ: + Nhà thơ thể hiện tình yêu sâu đậm đối với biển đảo qua việc miêu tả cảnh biển với sóng dữ ở Hoàng Sa và hình ảnh các ngư dân kiên cường bám biển, bảo vệ biển đảo ngày đêm. + Lời thơ còn thể hiện lòng biết ơn và sự trân trọng đối với ngư dân. Họ là những người hy sinh, đổ mồ hôi, thậm chí máu để bảo vệ biển đảo quê hương. – Nêu cảm nhận về hình thức nghệ thuật độc đáo của bài thơ: – Ngôn ngữ giản dị – Biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ… – Chia sẻ cảm nghĩ về ý nghĩa (giá trị) của bài thơ đối với con người và cuộc sống: + Đoạn thơ còn thể hiện niềm tự hào về lịch sử của Tổ quốc đồng thời cũng nhắc nhở mỗi chúng ta về ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng đất nước. 3. Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của em về đoạn thơ và rút ra bài học cho bản thân. d. Diễn đạt: Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, liên kết giữa các câu, sử dụng linh hoạt các kiểu câu và có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, các ý trong đoạn văn. đ. Có sự sáng tạo trong cách viết: Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận. |
|||
| 2 | Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) nêu suy nghĩ của em về vấn đề một bộ phận người trẻ hiện nay thiếu kĩ năng sống. |
|
|
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của một bài văn nghị luận văn học đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: một bộ phận người trẻ hiện nay thiếu kĩ năng sống. c. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu a. Mở bài: Giới thiệu và nêu tầm quan trọng của vấn đề cần giải quyết “Trong một bộ phận người trẻ hiện nay thiếu kĩ năng sống đang là vấn đề đáng quan tâm”. b.Thân bài * Giải thích kĩ năng sống là gì? + Kĩ năng sống là những hành vi cụ thể thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộc sống. + Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh hình thành các năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục như: tự tin vào bản thân, sống có trách nhiệm, có lòng tương thân tương ái, biết sẻ chia, giúp đỡ người khác, có khả năng tự chủ, tự giải quyết vấn đề, có kỹ năng giao tiếp và hợp tác. * Giải quyết vấn đề: *Luận điểm 1: Phân tích các khía cạnh của vấn đề. + Thực trạng của việc thiếu kĩ năng sống. Một bộ phận giới trẻ đang thiếu kĩ năng sống: Sức chịu áp lực về công việc của không ít người trẻ chưa cao. Đó là tình trạng một số bạn trẻ thiếu sự định hướng, không phân biệt được giữa cái thiện – cái ác, giữa đúng – sai, là thái độ thờ ơ, vô cảm. Vô cảm với mọi người xung quanh và vô trách nhiệm với bản thân mình. * Nguyên nhân thiếu kĩ năng sống. + Nguyên nhân chủ quan là do một số người trẻ được sinh ra, lớn lên trong thời đại khá đầy đủ về vật chất và chú ý nhiều hơn đến nhu cầu tinh thần…. + Nguyên nhân khách quan, người trẻ hiện nay sống trong xã hội thay đổi rất nhanh chóng và chứa nhiều bất định. Điều này đòi hỏi người trẻ phải học và rèn luyện thật nhiều kiến thức, kỹ năng sống mới có thể thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội * Hậu quả của thiếu kĩ năng sống – Thiếu kĩ năng sống, giới trẻ rất dễ sa vào lối sống buông thả, hư hỏng; hoặc cách ứng xử thiếu văn hóa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tương lai. (Sử dụng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề) – Luận điểm 2: Giải pháp khắc phục, giải quyết vấn đề Giải pháp 1: Đối với bản thân mỗi người + Phải tích cực tham gia các hoạt động, sống hòa đồng, sẻ chia với những người xung quanh + Tích cực rèn luyện kĩ năng sống thông qua mọi hoạt động. + Giải pháp 2: Đối với gia đình + Phải tích cực cho con em mình tham gia các hoạt động để rèn luyện kĩ năng sống + Gia đình phải là tấm gương tốt cho học sinh noi theo. Giải pháp 3. Nhà trường và xã hội: + Tổ chức hoạt động trải nghiệm. + Tổ chức các câu lạc bộ sẽ tạo cơ hội để giới trẻ được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm. + Tổ tham quan, dã ngoại. + Tổ chức sự kiện trong nhà trường. c. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến về tầm quan trọng của việc khắc phục, giải quyết vấn đề; nêu bài học cho bản thân (về suy nghĩ, hành động). d. Diễn đạt – Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng; bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng. – Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu. đ. Có sự sáng tạo trong cách viết: Có cách diễn đạt trong sáng độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề nghị luận. |
|||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.