📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.


ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
( Đáp án – Thang điểm có: 03 trang)
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Dấu hiệu nhận biết nhân vật trữ tình trong bài thơ: đại từ nhân xưng: “em”
Hướng dẫn chấm: – Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm – Trả lời không đúng như Đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
0,5 | |
| 2 | Những hình ảnh gắn với không gian làng quê truyền thống trong khổ (2): sông,
đồng, lúa ngô, khoai sắn, luống cải, vườn cà. Hướng dẫn chấm: – Trả lời như Đáp án: 0,5 điểm – Trả lời không đầy đủ: 0,25 điểm – Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
0,5 | |
| 3 | – Hai dòng thơ: Em lớn rồi vẫn thế! / Vẫn bông bống thuở nào
Có nghĩa là: dẫu cho em trưởng thành nhưng tâm hồn vẫn hồn nhiên, trong trẻo như còn thơ bé. à Khẳng định con người lớn lên và trải qua nhiều đổi thay, cốt cách tâm hồn vẫn luôn được gìn giữ nguyên vẹn. Hướng dẫn chấm: – Trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm – Trả lời được ½ số ý, diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm – Không hiểu vấn đề hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
1,0 | |
| 4 | – Biện pháp tu từ chính: nhân hoá – “cỏ kể chuyện”
– Tác dụng: · Thiên nhiên trở nên gần gũi, có hồn, như người bạn tâm tình. à Gợi ký ức tuổi thơ êm đềm, trong sáng. Làm nổi bật mối gắn bó sâu sắc giữa con người và làng quê. · Câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi,… Hướng dẫn chấm: – Trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm – Trả lời được ½ số ý, diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 – 0,75 điểm – Chưa hiểu vấn đề, diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm – Không hiểu vấn đề hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
1,0 | |
| 5 | Gợi ý trả lời: Khi trưởng thành, con người trải nghiệm nhiều áp lực, tổn thương, cạnh tranh; Những giá trị giản dị mang lại cảm giác an toàn, cân bằng tinh thần; Đó là nơi con người tìm lại bản thân, cội nguồn, ý nghĩa sống đích thực; Bình yên trở thành nhu cầu tinh thần thiết yếu của đời sống hiện đại.
Hướng dẫn chấm: – Trả lời hợp lí, thuyết phục, sáng rõ: 1,0 điểm – Trả lời chung chung, thiếu thuyết phục:0,25-0,5 điểm – Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm |
1,0 | |
| II | VIẾT | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ
sau: Em lớn rồi vẫn thế Thêm yêu đường em bước. Vẫn bông bống thuở nào Yêu lối cỏ em đi, Chân vượt nhiều bóng tối, Yêu nụ cười của mẹ Thêm yêu bầu trời sao. Bình yên đến diệu kì! |
2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn | 0,25 | ||
| Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách: diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song,… | |||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Phân tích nhân vật trữ tình trong hai khổ thơ |
0,25 | ||
| c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: – Nhân vật trữ tình là “em” – người con đã trưởng thành nhưng vẫn giữ tâm hồn trong trẻo. (+ Sự trưởng thành được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ “chân vượt nhiều bóng tối” – hành trình đi qua thử thách, biến động của cuộc sống. + Dù lớn lên, nhân vật trữ tình không đánh mất vẻ đẹp nội tâm: “vẫn bông bống thuở nào” – hình ảnh biểu tượng cho sự hồn nhiên, thuần khiết; điệp từ “vẫn” nhấn mạnh sự bền bỉ của bản sắc tâm hồn. + Tình yêu ngày càng sâu sắc với những giá trị bình dị: con đường đời, không gian làng quê, đặc biệt là “nụ cười của mẹ” – biểu tượng của yêu thương và bình yên.) – Nhân vật trữ tình tiêu biểu cho vẻ đẹp của con người hiện đại: biết vượt qua thử thách nhưng không đánh mất cội nguồn. – Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh; sử dụng ẩn dụ, điệp từ; giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo… Hướng dẫn chấm: – Đáp ứng được 2/3 các ý như Đáp án, lập luận chặt chẽ, thuyết phục; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ, dẫn chứng: 1,0 điểm – Đáp ứng 1/3 các ý như Đáp án, lập luận chưa thật chặt chẽ, chưa thuyết phục: 0,5 điểm – Ý sơ sài, hoặc không rõ ràng, lập luận không chặt chẽ, chưa thuyết phục: 0,25 điểm |
1,0 | ||
| d. Diễn đạt
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
0,25 | ||
| đ.Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 | ||
| 2 | Nhưng những cảm giác tiêu cực và nỗi lo lắng trước sự phát triển của AI không khiến nó đi chậm lại hoặc biến mất. Trong vòng 10, 20 năm tới, chúng ta phải chấp nhận AI sẽ thay đổi hoàn toàn cách chúng ta sống, làm việc, khám phá, sáng tạo… Điều này khiến tôi tự hỏi bản thân rất nhiều về vai trò của con người trong thời đại mà những cỗ máy đang sao chép tư duy và tâm hồn của chúng ta để làm chính những công việc của chúng ta… Và chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo, thay vì phản kháng và lo sợ một ngày nào đó sẽ bị nó đá văng ra khỏi cái ghế đang ngồi?
(Trích Ta là ai trong thời đại AI, Điệp Nguyễn, https://kenh14.vn, 13/6/2025.) Từ gợi dẫn trên và trải nghiệm bản thân, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận bàn về vấn đề: chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo? |
4,0 | |
| a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận
Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. |
0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Chúng ta cần làm gì để tiếp tục phát triển những tiềm năng của mình với người cộng sự trí tuệ nhân tạo? |
0,25 | ||
| c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị |
3,0 |
| luận. Có thể triển khai theo hướng: | |||
| * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. | 0,25 | ||
| * Thân bài:
– Giải thích: + Tiềm năng của con người: năng lực tư duy, sáng tạo, cảm xúc, đạo đức, khả năng học hỏi vô hạn. + Cộng sự AI: xem AI như công cụ – đối tác hỗ trợ, không phải đối thủ. → Vấn đề: Con người phải tìm cách phát triển chính mình, biết sống – học – làm việc cùng AI Hướng dẫn chấm: – Giải thích rõ ràng, phù hợp: 0,5 điểm – Giải thích chung chung, chưa rõ ràng: tối đa 0,25 điểm |
0,5 | ||
| – Bàn luận:
+ Chủ động học tập suốt đời để không bị tụt hậu sau AI. (Cập nhật công nghệ – kỹ năng số; học linh hoạt – thích nghi nhanh; phát triển tư duy phản biện – năng lực giải quyết vấn đề,…) + Bồi dưỡng những phẩm chất của con người mà AI không có. (Giữ vững Đạo đức, trách nhiệm, giá trị chân chính, bền vững; nuôi dưỡng cảm xúc, tinh thần nhân văn; phát huy khả năng sáng tạo cá nhân,…) + Hợp tác với AI như một công cụ nâng cao năng suất – không phải đối thủ. (Dùng AI để mở rộng năng lực bản thân: tăng tốc nghiên cứu, sáng tạo, giải quyết vấn đề lớn hơn./Tư duy làm chủ – không lệ thuộc: hiểu giới hạn của AI, biết kiểm chứng, sửa lỗi, dùng nó để gia tăng trí tuệ chứ không thay thế trí tuệ…) Hướng dẫn chấm: – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp, độc đáo; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ, dẫn chứng:1,5 điểm – Lập luận chưa thật chặt chẽ; lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng/dẫn chứng không tiêu biểu, độc đáo: 1,0 điểm – Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ, dẫn chứng ít phù hợp: tối đa 0,5 điểm |
1,5 | ||
| – Mở rộng, liên hệ, rút ra bài học
+ Một bộ phận chọn chống đối, sợ hãi AI, hoặc phụ thuộc hoàn toàn, khiến năng lực cá nhân mai một. + Sống trong thời đại AI, con người chỉ có một lựa chọn: tiến lên cùng nó. Phải liên tục học – liên tục nâng cấp bản thân. + Trân trọng nhân tính, đạo đức, sáng tạo – những giá trị không thuật toán nào sao chép được. Hướng dẫn chấm: – Biết mở rộng vấn đề, diễn đạt tương đương Đáp án: 0,5 điểm – Nêu chung chung hoặc còn sơ sài: tối đa 0,25 điểm |
0,5 | ||
| * Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề. | 0,25 | ||
| Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
|||
| d. Diễn đạt
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0,25 | ||
| đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| TỔNG | 10,0 | ||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.