📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
- Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
- Văn bản:
– Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
– Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.
- Truyện lịch sử
| Các yếu tố | Đặc điểm truyện lịch sử |
| 1. Khái niệm | Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị của quốc gia dân tộc; khung cảnh sinh hoạt của con người…Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra. |
| 2. Cốt truyện | Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề tư tưởng nào đó |
| 3. Nhân vật | Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ thuật của riêng nhà văn. |
| 4. Ngôn ngữ | Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng |
| 5. Nội dung | – Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
– Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc. |
Lưu ý: * So sánh các đặc điểm của truyện ngắn với truyện lịch sử
| Yếu tố | Truyện lịch sử | Truyện ngắn (hiện đại) |
| Khái niệm | Là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể… | Là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. |
| Cốt truyện | Thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một chủ đề tư tưởng nào đó. | Gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc. |
| Nhân vật | Tập trung khắc họa những nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh nhân…Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân tộc. | Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ…Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, đồ vật, con vật… |
| Ngôn ngữ | Phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng => ngôn ngữ đậm chất lịch sử. | Ngôn ngữ phù hợp với thời đại hiện đại. |
| Nội dung, ý nghĩa | Tái hiện những vấn đề có liên quan đến lịch sử. | Tái hiện những vấn đề có liên quan đến con người và cuộc sống. |
*Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản truyện lịch sử
| – Đọc kĩ văn bản để xác định chủ đề.
– Xác định bối cảnh lịch sử của truyện. – Xác định cốt truyện lịch sử dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra. – Xác định hệ thống ngôn ngữ đậm chất lịch sử. – Nhận diện hình tượng nhân vật; phân tích đặc điểm nhân vật thông qua lời nói, hành động, cử chỉ, suy nghĩ… – Liên hệ, rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân. |
- Thể thơ Đường luật
| Tìm hiểu về thơ Đường luật | |
| 1. Xuất xứ | Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay phổ biến ở các nước khu vực văn hoá Đông Á. |
| 2. Thể thơ chính | 2 thể chính:
– Bát cú Đường luật – Tứ tuyệt Đường luật |
| 3. Đặc điểm nghệ thuật | – Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh, về niêm, đối, vần và nhịp.
– Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc. – Bút pháp: tả cảnh ngụ tình; lấy động tả tĩnh, lấy động tả tĩnh, lấy điểm tả diện,… |
| 4. Đặc điểm nội dung | – Thể hiện tâm sự, cảm xúc của tác giả về thiên nhiên, thời cuộc, thân phận con người.
– Ý thơ thường gắn với mối quan hệ giữa cảnh và tình, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,… |
*thất ngôn bát cú
| Nội dung | Kiến thức |
| 1. Khái niệm | Thơ Đường luật là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật) ra đời từ thời nhà Đường Trung Quốc (618 – 907), gồm hai thể chính là thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có 8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất. Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hoà thanh (phổi hợp, điều hoà thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp. Ngôn ngữ thơ Đường luật rất cô đọng, hàm súc, bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình, ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn… |
| 2. Về bố cục | Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối. |
| 3. Về niêm và luật bằng trắc | – Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bải thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thì bài tai liệu của nhung tây thơ thuộc luật trắc. Trong mồi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hoà. cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6, trong mối cặp câu (Hèn), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh. |
| 4. Về vần và nhịp | – Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 riêng vần của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
– Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận. (Câu 3-4 và 5-6) |
Sơ đồ bài thơ thất ngốn bát cú theo luật bằng
| Câu | Luật bằng trắc | Niêm | Vần | Đối |
| 1 | B B T T T B B | B | ||
| 2 | T T B B T T B | Câu 2 và 3 | B | |
| 3 | T T B B B T T | Đối | ||
| 4 | B B T T T B B | Câu 4 và 5 | B | |
| 5 | B B T T B B T | Đối | ||
| 6 | T T B B T T B | Câu 6 và 7 | B | |
| 7 | T T B B B T T | |||
| 8 | B B T T T B B | B |
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật trắc
| Câu | Luật bằng trắc | Niêm | Vần | Đối |
| 1 | T T B B T T B | B | ||
| 2 | B B T T T B B | Câu 2 và 3 | B | |
| 3 | B B T T B B T | Đối | ||
| 4 | T T B B T T B | Câu 4 và 5 | B | |
| 5 | T T B B B T T | Đối | ||
| 6 | B B T T T B B | Câu 6 và 7 | B | |
| 7 | B B T T B B T | |||
| 8 | T T B B T T B | B |
* Những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật:
| Nội dung | Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật | Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật |
| * Giống nhau:
– Có hệ thống quy tắc phức tạp: luật, niêm, vần, đối và bố cục. – Về hình thức: Mỗi câu đều có 7 chữ. |
||
| * Khác nhau:
|
– Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
+ Có 4 câu thơ + Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các câu 2, 4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối. + Bốn câu trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo thứ tự là các câu khai, thừa, chuyển và hợp. |
– Thơ thất ngôn bát cú:
+ Có 8 câu thơ + Gieo vần cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. + Bố cục được triển khai là đề, thực, luận, kết, mỗi phần gồm 2 câu.
|
* Cách đọc hiểu thơ Đường luật
– Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian, thời gian và sự liên hệ giữa các câu thơ trong bài. Nếu là thơ bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần Dịch nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ. Chú ý đối sánh giữa phần phiên âm và phần dịch thơ.
– Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)
– Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
Tải ngay
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!