📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
PHẦN I: ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN (10,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
Con ơi con thức dậy giữa ngày thường
Nghe chim hót đừng nghe mê mải quá
Qua đường đất đến con đường sỏi đá
Cha e con đến lớp muộn giờ.
Con ơi con nàng Bạch Tuyết trong mơ
Không thể nào yêu con thay mẹ được
Và vì thế, nếu khuy áo con bị đứt
Thì nói lên để mẹ khâu cho.
Và con ơi trên ấy ngân hà
Có thể rồi con sẽ lên đến được
Nhưng đêm nay thì con cần phải học
Bốn phép tính cộng trừ hay đọc một trang thơ.
Con ơi con, nếu thầy giáo dạy con
Có ánh sáng bảy màu trong ánh sáng
Thì con hỡi hãy khêu cho rạng
Ngọn bấc đèn con hãy vặn lên to.
Con ơi con, trái đất thì tròn
Mặt trăng sáng cũng tròn như đĩa mật
Tất cả đẩy đều là sự thật
Nhưng cái bánh đa tròn, điều đó thật hơn!
Mẹ hát lời cây lúa để ra con
Cha cày đất để làm nên hạt gạo
Chủ bộ đội ngồi trên mâm pháo
Bác công nhân quai búa, quạt lò.
Vì thế nên, lời cha dặn dò
Cũng chưa hẳn đã là điều đúng nhất
Cha mong con lớn lên chân thật
Yêu mọi người như cha đã yêu con.
(Với con – Thạch Quỳ, nguồn https://www.thivien.net/)
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2. (1,0 điểm) Theo em, người cha dặn con điều gì trong những câu thơ sau:
Và con ơi trên ấy ngân hà
Có thể rồi con sẽ lên đến được
Nhưng đêm nay thì con cần phải học
Bốn phép tính cộng trừ hay đọc một trang thơ.
Câu 3, (2,0 điểm) Chỉ ra và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ng tiêu biểu nhất được nhà thơ sử dụng trong văn bản.
Câu 4. (2,0 điểm) Nội dung hai câu thơ sau có ý nghĩa gì đối với em?
Cha mong con lớn lên chân thật
Yêu mọi người như cha đã yêu con.
Câu 5. (4,0 điểm) Tử nội dung văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc cần trân quý những gì đang có trong cuộc sống con người.
PHẦN II: VIẾT (10.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ, chỉ còn thấy tình người trong đó. Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Từ cảm nhận hai khổ thơ sau đây trong bài thơ “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương, em hãy khám phá tình người mà tác giả đã gửi gắm.
Nắng trong mắt những ngày thơ bé
Cũng xanh mơn như thể lá trầu
Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau
Chớ sớm chiều tóm tém
Hoàng hôn đọng trên mỗi bà quạch thảm
Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài
Bông bà đổ xuống đất đai
Rủ châu chấu của còn về châu bắt
Thành rau má rau sam…
Thành bát canh ngọt mát
Tôi chọn lên suốt dọc tuổi theo mình
[…]
(Trích Thời nắng xanh – Trương Nam Hương)
Chú thích:
Trương Nam Hương sinh năm 1963 tại Hải Phòng. Hồn thơ của ông nhạy cảm, tinh tế với nhiều suy tư và trắc ẩn. Thơ ông hấp dẫn người đọc bởi giọng dịu ngọt, gần gũi thân thương, ngôn ngữ uyển chuyển, lĩnh hoạt, lạ, bất ngờ góp phần làm cho thơ ông nét độc đáo. Những hình ảnh bình dị, gần gũi của đời thường được Trương Nam Hương khéo léo đưa vào thơ và thổi hồn mình vào đó để tạo nên vẻ đẹp riêng.
“Thời nắng xanh” là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Trương Nam Hương, được đăng trên tạp chí văn nghệ Quân đội sổ 9 năm 1984, sau đó được đưa vào tập thơ “Thời nắng xanh” xuất bản năm 1987. Bài thơ là sự tưởng nhớ một thời của tác giả về người bà ở quê hương, người đã nuôi dưỡng và dạy dỗ tác giả từ nhỏ..
Hết
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
| Câu | Nội dung | Điểm |
| Phần 1 ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN (10 điểm) | ||
| 1 | – Thể thơ tự do
– Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm |
0,5
0,5 |
| 2 | Người cha dặn con những điều ý nghĩa qua bốn câu thơ trên là:
-Trong tương lai con có thể đến những nơi xa xôi, làm nên những tuyệt vời nhất. – Muốn đạt được những ước mơ, lý tưởng ấy trước hết con phải bắt đầu từ những điều nhỏ nhất như: học phép toán hay làm một bài thơ. – Lời dặn dò của cha chính là bức thông điệp quý giá giúp con hiểu sâu sắc hơn về vai trò của việc học tập |
0.25
0.5
0.25 |
| 3 | – Biện pháp tu từ điệp ngữ: “Con ơi con…”
– Tác dụng: Nhấn mạnh đối tượng mà người cha muốn dặn dò là người con. Những lời dặn dò tâm tình thiết tha của cha gửi con là những kinh nghiệm bài học đã được đúc kết, truyền đạt lại cho thế hệ sau. Chứa đựng tình yêu thương con sâu nặng và những mong muốn tốt đẹp nhất mà cha muốn gửi tới con. Qua đó thể hiện tình phụ tử thiêng liêng cao đẹp. – Tạo nhạc điệu nhẹ nhàng, thiết tha, gây ấn tượng và hấp dẫn người đọc. |
0.5
1.0
0.5 |
| 4 | – Hai dòng thơ là lời dạy bảo của người cha mong con lớn lên trở thành người tốt, biết sống chân thật và biết yêu thương những người xung quanh.
– Có ý nghĩa: Giúp nhận thức được tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái, hiểu được giá trị của con người là sống chân thật, biết yêu thương. Từ đó hình thành lối sống đúng đắn, cao đẹp, nhân văn. |
0.5
1.5 |
| 5 | 1. Yêu cầu về kĩ năng
– Biết cách tạo lập đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội. – Diễn đạt trong sáng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. 2. Yêu cầu về kiến thức Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc cần trân quý những gì đang có trong cuộc sông con người. Bài làm có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau a. Giải thích – Trân quý những gì đang có là biết trân trọng nâng niu và gìn giữ những điều tốt đẹp mà cuộc sống đem đến cho mỗi con người. b. Bàn luận -Ý nghĩa của việc cần trân quý những gì đang có + Trân quý những gì đang có sẽ đem lại hạnh phúc cho con người. Từ đó, đời sống tinh thần và vật chất sẽ được đầy đủ và nâng cao. + Trân quý những gì đang có sẽ giúp ta không rơi vào lối sống ảo tưởng, hão huyền, xa rời thực té. +Trân quý những gì đang có sẽ giúp ta thêm yêu đời, gắn bó với gia đình, quê hương, đất nước, có động lực để phấn đấu, góp phần làm nên thành công, vượt qua bao thử thách, khó khăn trên đường đời. (HS lấy dẫn chứng để chứng minh cho vấn đề nghị luận) – Phê phán một số người không biết trân quý những gì đang có, chạy theo lối sống xa hoa, hưởng lạc cá nhân, đua đòi… gây đau khổ và phiền phức cho người khác. c. Bài học nhận thức và hành động Nhận thức được giá trị của cuộc sống hiện tại để biết quý trọng những gì mình có. Tuổi trẻ cần học tập và rèn luyện, sống hết mình để không ân hận, nuối tiếc vì mình đã đánh mất nhiều điều quý giá. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo: Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận, diễn đạt mới mẻ. |
0.25
0.5
2.5
0,5
0.25 |
| II – VIẾT (10,0 điểm) | ||
| a. Về kĩ năng: Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận văn học. Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, văn phong trong sáng, có cảm xúc có sự sáng tạo… | 1.0 | |
| b. Về nội dung:
Xác định đúng vấn đề: Vai trò của tình cảm, cảm xúc trong thơ qua việc cảm nhận hai khổ thơ trích bài thơ “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương, khám phá tình người mà tác giả đã gửi gắm. |
0.5 | |
| Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ với dẫn chứng, văn phong trong sáng. Sau đây là một số gợi ý:
* Giải thích – Ý kiến trên bàn về vai trò của tình cảm, cảm xúc trong thơ ca. – “Câu thơ hay”: Câu thơ là sản phẩm sáng tạo của nhà thơ, có sức lay động cảm xúc người đọc, có sức sống mãnh liệt trong lòng độc gà, cũng là hình thức tồn tại của những tư tưởng tình cảm mà nhà thơ muốn gửi gắm. – “Đọc” là hình thức tiếp nhận và thưởng thức của người đọc. – “Tình người” là nội dung tư tưởng mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm, tạo nên giá trị đặc trưng của thơ. “Thơ là tiếng nói của tình cảm”, do vậy, tất cả những suy nghĩ, trăn trở, cảm xúc, rung động… đều trở thành đối tượng khám phá và thể hiện của thơ ca. Với người làm thơ, câu thơ, bài thơ là phương tiện biểu đạt tình cảm, tư tưởng. Cảm xúc càng tràn đầy, mãnh liệt thì thơ càng có sức lay động trái tim người đọc. – Người đọc đến với thơ là để tìm kiếm sự tri âm, là tìm kiếm “tiếng nói của tâm hồn” mình trong đó. Khi đọc thơ, ngừơi đọc “quên” cả hình thức của bài thơ, mà chỉ đắm mình trong thứ cảm xúc chân thành, mãnh liệt mà nhà thơ gửi gắm. -> Thơ hay là thơ lay động tâm hồn, cảm xúc con người bởi nó được viết nên bởi sự thăng hoa trong tình cảm mãnh liệt chân thành, sâu sắc của tác giả và bằng quá trình lao động nghệ thuật say mê và nghiêm túc của người nghệ sĩ. * Chứng minh – Giới thiệu tác giả, tác phẩm: + Trương Nam Hương có một hồn thơ nhạy cảm, tinh tế, với nhiều suy tư và trắc ẩn. Thơ ông hấp dẫn người đọc bởi giọng dịu ngọt, gần gũi thân thương, ngôn ngữ uyển chuyển, linh hoạt, lạ, bất ngờ góp phần làm cho thơ ông nét độc đáo. Những hình ảnh bình dị, gần gũi của đời thường được Trương Nam Hương khéo léo đưa vào thơ và thổi hồn mình vào đó để tạo nên vẻ đẹp riêng.Vì thế, đến với thơ Trương Nam Hương, tâm hồn con người sẽ trở nên trong trẻo, đáng yêu và nhân hậu hơn. Thế giới hình ảnh đa dạng, độc đáo tạo ra được những tứ thơ hay. + Ở “Thời nắng xanh” người đọc vẫn thấy Trương Nam Hương trung thành với lối thơ truyền thống nhưng có sự giao thoa với hiện đại, sâu lắng và đầy ân tình. – Chứng minh qua đoạn trích bài thơ “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương. Luận điểm 1: “Tình người” trong đoạn trích “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương là tình bà cháu ấm nồng, tha thiết. . Hình ảnh người bà tần tảo, chịu thương, chịu khó, yêu thương con cháu. +“Năng xanh” là màu nắng trong trẻo được nhìn băng cặp mắt tươi trẻ của tuổi xanh. Đó là quãng thời gian hạnh phúc vui vẻ nhất của cháu trong suốt tuổi thơ của mình. Màu xanh gợi liên tưởng đến một sức sống thanh xuân khoẻ khoắn, bền lâu trong dòng chảy vô tận của thời gian. + Trong mắt cháu “nắng xanh mơn như thể lá trầu” – màu xanh mơn man rười rượi, nắng xanh mơn – cái nắng được lọc qua hồi ức về một người bà tóm tém nhai trầu, vì thế mà nó càng trở nên lung linh, huyền thoại. + Bà bình dị trong cuộc sống lao động hàng ngày: Hình ảnh bà gắn với thói quen ăn trầu dân dã, cổ truyền (Bà bố cau thành tám chiếc thuyền cau/Chở sớm chiều tóm tém), gương mặt bà trong ráng chiều (Hoàng hôn đọng trên mỗi bà quạch thẫm) sự tần tảo đồng áng (Bóng bà đổ xuống đất đai)… => Cuộc đời bà vất vả, dãi dầu nhưng chính sự tần tảo của bà đã đem lại cho cháu một không gian bình yên để mơ mộng, để lớn lên. Bà đã trở thành một miền hoài niệm. – Những kỉ niệm về bà như một cuốn sách tiếp tục được lật mở đến không gian mới: + Bà một lần nữa xuất hiện cùng hình ảnh “nắng xiên khoai”: Gợi sự tần tảo hi sinh của bà đó là dáng dấp của những người nông dân lao động cần cù, vất vả. Nhưng tất cả những gian truân ấy để đổi lấy niềm vui tuổi thơ cho cháu. + Tất cả những kỉ niệm tuổi thơ bên bà đã đọng lại ở hình ảnh “bát canh” ngọt lành. Những kí ức bình yên làm bóng mát cho tâm hồn cháu để khi nhớ lại đã bật thành dòng cảm xúc: “Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình”. Chính tuổi thơ ngọt ngào bên bà đã nâng đỡ bước chân thi | sĩ trên hành trình dài rộng của cuộc đời. => Qua những hồi ức về tuổi thơ của nhân vật trữ tình, ta nhận ra vẻ đẹp của bà: truyền thống, tần tảo, luôn bao bọc chở che để cháu có một tuổi thơ hồn nhiên trong trẻo. Đồng thời, ta còn nhận ra vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình: nhạy cảm, tinh tế, giàu tình yêu thương. Đoàn cũng là lời tự bạch, lời cảm ơn chân thành nhất đối với người bà thân yêu, với tuổi thơ, với quê hương, đất nước… của thi sĩ. (Liên hệ: Hình ảnh người bà trong thi ca là nguồn thi liệu khơi gợi cảm xúc của người nghệ sĩ như “Bếp lửa” của Bằng Việt hay “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh, “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương cũng đóng góp một cái nhìn mới vào dòng chảy của văn chương nghệ thuật). Luận điểm 2: “Tình người” trong đoạn trích bài thơ “Thời nắng xanh” của Trương Nam Hương được thể hiện qua hình thức nghệ thuật độc đáo: – Lời thơ giản dị, nhẹ nhàng mà dồn nén cảm xúc. – Ý thơ trong trẻo, mượt mà nhà thơ đưa ta về với những kỉ niệm thuở thiếu thời đầm ấm, vui vầy bên người bà thân yêu. Nhiều hình ảnh đẹp, các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, điệp, lối nói lạ hóa làm nên sức hấp dẫn cho đoạn thơ. Nghệ thuật so sánh kết hợp với những hình ảnh của cuộc sống quen thuộc khắc họa hình ảnh cuộc sống chân quê thanh bình, yên ả nhưng thật gần gũi thân thương trong ký ức. Những liên tưởng mới mẻ, độc đáo với những tứ thơ lạ; ngôn ngữ trôi chảy theo mạch tự nhiên giàu cảm xúc – Nhan đề “Thời nắng xanh” khơi gợi hồi ức tuổi thơ nhiều kỉ niệm => Đó chính là phong cách sáng tạo và bút pháp riêng của Trương Nam Hương. |
1.5
1.5
|
|
| * Đánh giá, mở rộng
Khẳng định tính đúng đắn của nhận định: Thơ hay là thơ lay động hồn người, bài thơ hay là kết tinh của sự thăng hoa trong cảm xúc và quá trình lao động nghệ thuật công phu, nghiêm túc của nhà thơ. – Bài học cho người sáng tác và người tiếp nhận: + Đối với nhà thơ: Bên cạnh sự sâu sắc, mãnh liệt của tình cảm cần có | sự độc đáo, sáng tạo trong hình thức nghệ thuật. + Đối với người đọc: Qua tác phẩm cần khơi dậy những tình cảm chân thành, cao đẹp với những nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc bồi dưỡng tình cảm cao đẹp, trân trọng những giá trị của cuộc sống. |
0.5 |
Lưu ý:
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
- Chi cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống hướng dẫn chấm, có những ý ngoài hướng dẫn chấm, nhưng phải có căn cứ xác đảng và lí lẽ thuyết phục.
- Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!