📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
TRƯỜNG PT DTNT THPT SỐ 2 Môn: Ngữ văn – Lớp 10
(Thời gian: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích :
DẶN CON
Chẳng ai muốn làm hành khất,
Tội trời đày ở nhân gian.
Con không được cười giễu họ,
Dù họ hôi hám úa tàn.
Nhà mình sát đường họ đến.
Có cho thì có là bao.
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ ở nơi nào.
(…)
Mình tạm gọi là no ấm,
Ai biết cơ trời vần xoay.
Lòng tốt gửi vào thiên hạ,
Biết đâu nuôi bố sau này.
(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa cỏ. NXB Văn học, 1993)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì ?
- Thuyết minh B. Tự sự C. Nghị luận D. Biểu cảm
Câu 2. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do B. Thơ 6 chữ C. Thơ lục bát D. Thơ 8 chữ
Câu 3. Cho biết nội dung chính của đoạn trích trên?
A. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là người hành khất. Cùng với đó là sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận…khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.
B. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là các cụ già. Cùng với đó là sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận…khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.
C. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, tôn trọng giữa người với người, mà ở đây là các em nhỏ.
D. Lời dặn của cha đối với con về tình yêu thương, giúp đỡ, sẻ chia giữa những người bạn.
Câu 4. Đâu là biện pháp tu từ được sử dụng trong hai khổ thơ đầu ?
A. Phép điệp B. Phép đối C. Phép nhân hóa D. Phép so sánh
Câu 5. Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ “hành khất”?
A. Mồ côi B. Ăn xin C. Phú hộ D. Nông dân
Câu 6. Nhận định nào nói đầy đủ và chính xác nhất về lí do tác giả dùng từ “hành khất” thay vì dùng các từ đồng nghĩa khác?
A. “Hành khất” là từ Hán Việt mang sắc thái trung tính, phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.
B. “Hành khất” là từ thuần Việt thể hiện cái nhìn vị tha, bác ái hơn đối với những người có cuộc đời kém may mắn trong cuộc sống.
C. “Hành khất” là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ thuần Việt, cùng sự phối hợp nhịp nhàng của thanh điệu do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.
D. “Hành khất” là từ thuần Việt, mang sắc thái trang trọng, phù hợp với cảm xúc của nhân vật tữ tình trong lời dặn con.
Câu 7. Việc lặp lại “Con không…Con không…” ở khổ 1 và khổ 2 thể hiện thái độ gì của nhân vật trữ tình khi căn dặn con?
A. Thái độ nghiêm khắc, có ý nghĩa như mệnh lệnh, muốn người con tuyệt đối không được làm trái với những điều mình căn dặn
B. Thái độ thiếu tôn trọng đối với người hành khất.
C. Thương hại cho số phận kém may mắn của người hành khất.
D. Thái độ đầy sự nghiêm khắc, mà ẩn trong lời răn dạy lại mang tính thương lượng, tôn trọng lòng tự trọng của đứa con khi ở tình thế chủ động nhưng cũng đầy bất trắc.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Vì sao người cha lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/ Quê hương họ ở nơi nào”?
Câu 9. Ý nghĩa lời dạy của người cha được thể hiện qua các câu thơ:
Mình tạm gọi là no ấm,
Ai biết cơ trời vần xoay.
Lòng tốt gửi vào thiên hạ,
Biết đâu nuôi bố sau này.
Câu 10. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với anh/chị khi đọc đoạn thơ trên? Hãy lí giải.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Hãy viết một bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thái độ kì thị người hành khất.
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: NGỮ VĂN
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 6,0 | |
| 1 | D | 0.5 | |
| 2 | B | 0.5 | |
| 3 | A | 0.5 | |
| 4 | A | 0.5 | |
| 5 | B | 0.5 | |
| 6 | C | 0.5 | |
| 7 | D | 0.5 | |
| 8 | Người cha lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/ Quê hương họ ở nơi nào”, Vì: Ai cũng có quê hương, nơi chôn rau cắt rốn, chỉ vì sa cơ lỡ vận nên đành phải lưu lạc kiếm sống, nếu hỏi quê hương họ thì sẽ đồng nghĩa với việc ta vô tình đâm sâu hơn vào nỗi đau của họ. | 1.0 | |
| 9 | Câu 9. HS nêu suy nghĩ của cá nhân
– Người cha đã lý giải cho con hiểu rằng không ai muốn mình trở thành người hành khất cả, chẳng may do sa cơ lỡ vận cho nên cách gọi “hành khất” (mà không phải “ăn mày” đã thể hiện sự tôn trọng của người cha đối với những người bị “trời đày”) cũng là thể hiện sự đồng cảm với nỗi bất hạnh của họ. – Từ đó cha muốn con nhận ra nên có thái độ, cách hành xử đúng với những người kém may mắn hơn mình. Hơn nữa, gia đình mình chỉ “tạm” gọi là no ấm, sự no ấm ấy chưa biết tồn tại được bao lâu bởi cuộc sống luôn xoay vần. => Vì thế con hãy sống giàu tình yêu thương, sẻ chia với họ để biết đâu sau này bố cũng rơi vào tình cảnh giống họ bây giờ, và cũng được mọi người tôn trọng, giúp đỡ như con đã làm. |
1,0 | |
| 10 | Câu 10. HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân, có lí giải hợp lí | 0.5 | |
| II | VIẾT | 4,0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thái độ kì thị người hành khất. |
0,5 | ||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: I. Mở bài – Giới thiệu thói quen mà người viết chuẩn bị thuyết phục người khác từ bỏ thái độ kì thị người hành khất. II. Thân bài 1. Giải thích, Biểu hiện – Người hành khất là những người ăn xin. Có thể vì nghèo đói, vì thiên tai, vì sa cơ lỡ vận…. buộc họ phải đi ăn xin. Thay vì giúp đỡ họ, một bộ phận người lại tỏ ra kì thị, coi thường. Lâu dần, thái độ, suy nghĩ ấy ăn sâu vào tiềm thức của không ít người trong xã hội hiện nay. – Coi thường người hành khất là thái độ thiếu tôn trọng, khinh mạt người có điều kiện và mức sống thấp hơn mình. Những người này thường đặt mình ở vị trí tối cao, thượng đẳng trong xã hội để nhìn cuộc đời bằng con mắt khinh bỉ, thiếu tôn trọng người khác 2. Nguyên nhân dẫn đến thái độ kì thị người hành khất – Do nhận thức sai lệch – Do tính ích kỉ, hẹp hòi – Do lối sống vô cảm, thiếu sự bao dung ………………………………….. 3. Lí do cần từ bỏ – Việc kì thị làm cho người hành khất tự ti, dễ bị tổn thương, niềm tin vào cuộc sống bị sụt giảm, làm cản trở những người yếu thế trong việc tiếp cận những điều tốt đẹp của cuộc sống…. Từ bỏ để người hành khất trở nên tự tin, biến động lực thành sức mạnh để vươn lên trong cuộc sống. – Bản thân người kì thị là người ích kỉ, hẹp hòi. Việc từ bỏ kì thị sẽ làm cho bản thân sống thoái mái hơn, bao dung hơn, tử tế hơn. – Tạo khoảng cách xã hội lớn khiến người hành khất khó hòa nhập cộng đồng… Từ bỏ kì thị sẽ khiến cho xã hội tốt đẹp hơn, không ai bị bỏ lại phía sau…. 4. Đề xuất cách từ bỏ – Học cách sống bao dung, cởi mở, biết cảm thông sẻ chia với người có hoàn cảnh khó khăn. – Giúp đỡ, động viên họ về vật chất, tinh thần. – Xã hội: Giới thiệu công việc, đào tạo nghề…. – Tuyên truyền bài trừ quan niệm xấu, thói quen xấu khi kì thị họ. …………………… 5. Bàn bạc, mở rộng, dự đoán thái độ của mọi người…: Có một số siêng ăn nhác làm, giả làm người tàn tật…. để đi xin lòng thương hại của người khác. Những đối tượng đó cần lên án.. III. Kết bài Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ. |
2.5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10.0 | ||
—– Hết —–
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!