📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
ĐỀ CHÍNH THỨC |
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
NĂM HỌC 2024-2025 Môn thi: NGỮ VĂN – LỚP 9 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
|
Câu 2: (8.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
Hãy viết một bài luận trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.
Câu 3: (12.0 điểm)
Tác giả Lưu Quý Kỳ từng nói: “Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ. Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình.”
Bằng trải nghiệm văn học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
—————————HẾT———————————
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHUNG
– Giám khảo cần nằm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đảm bảo đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm.
– Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Cần trân trọng, khích lệ những bài viết có ý tưởng sâu sắc, phát hiện độc đáo, sáng tạo, giọng văn cảm xúc, chân thật.
– Nếu thí sinh giải quyết vấn đề theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đề bài, giám khảo vẫn căn cứ đáp án cho điểm.
– Việc chi tiết hóa điểm số các ý ( nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
* Yêu cầu về kĩ năng:
Câu 1:
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Thể hiện vốn sống, kinh nghiệm, sự hiểu biết của bản thân một cách sâu sắc, tinh tế qua việc nhận thức, bản luận, bình giá, dẫn chứng cụ thể và bày tỏ quan điểm… một cách hấp dẫn thuyết phục. Có kỹ năng viết bài nghị luận xã hội với những lập luận chặt chẽ, trình bày ý mạch lạc, rồ ràng. Văn viết trong sáng, có cảm xúc, không mắc các lỗi cơ bản về chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt…
Câu 2:
– Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa li lẽ, dẫn chứng thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Bố cục rõ ràng.
– Diễn đạt lưu loát, trôi chảy. Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận. Không mắc các lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, dùng từ đặt câu…
* Yêu cầu về kiến thức:
| CÂU | NỘI DUNG | ĐIỂM |
| Câu 1 | Nghị luận xã hội | |
| 8,0 điểm | Có ý kiến cho rằng: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”. Hãy viết một bài luận trình bày suy nghĩ về ý kiến trên. | |
| + Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội với bố cục rõ ràng, mạch lạc, hành văn trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận… dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc. |
0,5đ | |
| + Yêu cầu về kiến thức:
Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội với kết cấu 3 phần: Mở bài: Dẫn dắt nêu vấn đề; Thân bài: Triển khai được vấn đề cần nghị luận, Kết bài: Khẳng định lại vấn đề. |
0,5đ | |
| Bài viết có thể trình bảy theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ những yêu cầu cơ bản sau:
– Giải thích ý kiến: + Khiêm tốn: là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có và luôn coi trọng người khác. + Thành công là đạt được kết quả như mong muốn, thực hiện được mục tiêu đề ra. => Khiêm tốn và thành công có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ khi bạn có lòng khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự trên đường đời. * Bàn luận – Vì sao phải có khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự: + Cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Bởi vậy cần học nữa, học mãi để làm đầy, làm phong phú vốn tri thức, sự hiểu biết của bản thân. + Chúng ta đạt được thành công mà không khiêm tốn dẫn đến thói tự cao, tự đại, đề cao thái quá thành tích của bản thân, không chịu tiếp tục cố gắng, tất yếu sẽ dẫn đến thất bại. + Khi đạt được thành công bước đầu, nếu có lòng khiêm tốn, không ngừng học hỏi thêm chúng ta sẽ đạt được thành công lớn hơn, vinh quang hơn. – Ý nghĩa của lòng khiêm tốn: + Khiêm tốn là biểu hiện của con người biết nhìn xa, trông rộng. + Khiêm tốn giúp hiểu minh, hiểu người. (Học sinh lấy dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu để chứng minh) – Bàn luận mở rộng: + Phê phán những kẻ thiếu khiêm tốn, luôn tự cao tự đại, cho mình tài giỏi hơn những người khác. |
1.0đ
2,5đ
|
|
| – Bài học:
+ Học lối sống khiêm tốn giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện mình và không ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được thành công trong cuộc sống. |
0,5đ | |
| Câu 2
12 Điểm |
Nghị luận văn học
Tác giả Lưu Quý Kỳ từng nói: Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ. Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình. Bằng trải nghiệm văn học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. |
|
| 1. Yêu cầu về kỹ năng:
– Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết vận dụng các phép lập luận để làm bài văn nghị luận văn học chứng minh một nhận định. – Biết cách chọn lọc dẫn chứng để phân tích làm sáng tỏ vấn đề. Lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt (có suy nghĩ, đánh giá, cảm xúc…) Bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp |
1,0đ | |
| 2. Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau: |
||
| A. Mở bài:
– Giới thiệu dẫn dắt vẫn đề cần nghị luận. – Trích dẫn ý kiến. |
1,0 điểm
|
|
| B. Thân bài:
1. Giải thích: – Thơ: Thể loại văn học thuộc phương thức trữ tình, bắt nguồn cảm xúc của con người, đặc điểm ngôn từ hàm súc, cô đọng, giàu nhạc tính. – Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ: Khi sáng tác thơ, nhà thơ gửi gắm tâm tư, tình cảm vào tác phẩm. – Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình: Khi tiếp nhận tác phẩm thơ, người đọc thấy được chính mình, nhận ra những cảm xúc của bản thân, cảm thấy được chia sẻ, cảm thông. -> Nhận định của tác giả Lưu Quý Kỳ đã đề cập đến đặc trưng của thơ: xuất phát từ nỗi niềm của một người (gói tâm tình của mình trong thơ) nhưng nói tiếng lòng của độc giả (Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tỉnh của chính mình). Như vậy, thơ là sự đồng điệu, gặp gỡ, kết nối tâm hồn của người sáng tác và người cảm thụ thơ. Khi “tâm tình của mình” trở thành tâm tình của người đọc chứng tỏ bài thơ đã có sức cảm hóa, lay động. |
2,0 điểm
|
|
| 2. Bàn luận:
a. Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ: – Thơ là tiếng nói của cảm xúc, tác phẩm thơ chỉ thành hình khi nhà thơ có được những cảm xúc sâu sắc mãnh liệt. Tâm tình của nhà thơ có thể là tiếng lòng của riêng một con người, cũng có thể là của cả một thế hệ, một thời đại. Những tình cảm ấy đi vào trong thơ có khi được thể hiện trực tiếp nhưng cũng có khi là những rung động, xúc cảm được dồn nén và thể hiện. – Để gói được tâm tình, với học người nghệ sẽ phải có những rung động mãnh liệt bên trong, là sự giày vò, chấn động mạnh mẽ trong tâm hồn và bắt đầu từ hiện thực cuộc sống trước mắt người nghệ sĩ. Đồng thời, những tình cảm ấy phải được thể hiện qua hình thức nghệ thuật độc đáo, ngôn từ hàm súc, cô đọng. Có như vậy, những tình cảm, cảm xúc ấy mới được gửi gắm vào tác phẩm một cách trọn vẹn. |
2.0 điểm
|
|
| b. Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình.
– Thơ ca có tính cá thể hóa và tính khái quát hóa. Cảm xúc làm nên thơ ban đầu là rung cảm của một cá nhân, nhưng sự rung cảm ấy có sức khái quát lớn lao, có tình nhân loại và vì thế có thể chạm được vào trái tim người đọc, để họ như thấy mình trong bài thơ ấy – Trong quá trình đọc tác phẩm văn học mới chung và tác phẩm thơ nói riêng, người đọc sẽ sống trong thế giới nghệ thuật được gợi ra từ tác phẩm, sẽ soi chiếu bản thân vào những điều tác giả gửi gắm, nhập thân vào các hình tượng thơ ca để trải nghiệm, để sống, để thấu hiểu. Người đọc cũng có suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, có niềm vui, nỗi buồn, có cảnh ngộ, tâm trạng, có nhu cầu được tìm sự tri âm tri kỉ. Nhờ đó, người đọc dễ dàng bắt gặp tâm tình nhà thơ và cảm thấy đồng cảm, như tìm thấy chính mình. – Để có thể mở ra những tâm tình nhà thơ và tìm thấy chính mình, người đọc không thể tiếp nhận thơ một cách hời hợt, phải có tầm hiểu biết, có ý thức mở rộng tầm đón nhận để lí giải và hiểu được những gì nhà thơ viết ra. Đồng thời, khi đến với tác phẩm trữ tình, cần đọc và chiêm nghiệm bằng cả tâm hồn, trái tim để hoà mình vào tác phẩm, hướng mình về những điều tốt đẹp |
2,0đ | |
| 3. Chứng minh:
Học sinh chọn một tác phẩm thơ để chứng minh ý kiến trên. Cần tập trung vào các ý cơ bản sau: – Tâm tình của nhà thơ. – Tâm tình của độc giả. – Sự đồng điệu của tâm hồn người sáng tác và người đọc. |
3,0đ | |
| C. Kết bài:
– Khẳng định ý nghĩa của ý kiến trên. – Khẳng định suy nghĩ của bản thân. |
1,0đ |
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.