📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
Câu 1. Nghị luận xã hội (8,0 điểm)
Người xưa nói: “Làm việc phải vuông, làm người phải tròn”.
Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về lẽ “vuông tròn” đó.
Câu 2. Nghị luận văn học (12,0 điểm)
| NGÔN NGỮ THƠ
Ngôn ngữ hình tròn Sự vật hình vuông
Ngôn ngữ mềm mại lời nói nổi trôi Sự vật góc cạnh sự vật im lìm
Mặt trời thì tròn mặt trăng viên mãn Mặt biển thủy triều phồng lên hoang thai Đẻ ra ngữ ngôn lang thang cuối trời |
Nhà thơ thờ phụng Thức với hoàng hôn
Đuổi bắt hình tròn Bàn tay chới với…
Ngôn ngữ hình tròn Sự vật hình vuông
|
| (Đào Duy Hiệp, Những ngày xa, Nxb Văn học, 2023, tr.79) | |
Bài thơ trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ngôn ngữ thơ? Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh/chị.
| CÂU | Ý | YÊU CẦU CẦN ĐẠT | ĐIỂM |
| 1 | 1 | Hình thức, kỹ năng | 1,0 |
| Đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội. | 0,5 | ||
| Trình bày vấn đề một cách khoa học, hấp dẫn. | 0,5 | ||
| 2 | Nội dung | 7,0 | |
| 2.1. | Giải thích | 1,0 | |
| – Làm việc phải vuông: Hình vuông biểu tượng cho sự ngay thẳng, chính trực, minh bạch, kiên định, nhất quán. Khi làm việc, chúng ta cần phải rõ ràng, chính trực và công bằng; phải tuân thủ kỷ luật, quy tắc, làm đến nơi đến chốn.
– Làm người phải tròn: Hình tròn biểu tượng cho sự vận động linh hoạt, uyển chuyển; sự hoàn chỉnh, trọn vẹn. Là con người, chúng ta cần phải ứng xử linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo… |
0,5 | ||
| Vấn đề nghị luận: Lời người xưa nêu nguyên tắc cơ bản về đạo đức và cách ứng xử của con người: cần chính trực minh bạch nhưng cũng phải biết ứng xử linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo. | 0,5 | ||
| 2.2 | Bàn luận: | 5,0 | |
| 2.2.1 | Làm việc phải vuông | 1,5 | |
| – Sự chính trực, minh bạch sẽ tạo nên các nguyên tắc và qui định đúng đắn ngay từ đầu, dễ tạo sự đồng thuận, thúc đẩy công việc tiến triển với hiệu suất cao.
– Sự chính trực minh bạch là biểu hiện của lòng trung thực, không thiên lệch, dối trá trong mọi tình huống, tạo nên tinh thần trách nhiệm và uy tín cá nhân. – Từng cá nhân hành động với sự chính trực minh bạch sẽ góp phần xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, văn minh. |
0,5
0,5
0,5 |
||
| 2.2.2 | Làm người phải tròn | 2,0 | |
| – Ứng xử hòa nhã, tôn trọng người khác, lắng nghe và thấu hiểu, con người sẽ biết cách dung hòa và giải quyết các xung đột lợi ích một cách khéo léo, hiệu quả.
– Sự linh hoạt, mềm dẻo trong ứng xử là biểu hiện của trí tuệ cảm xúc, giúp con người thành công trong cuộc sống. – Sự linh hoạt, mềm dẻo và khéo léo trong giao tiếp và quan hệ xã hội góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và bền vững, tạo nên một cộng đồng biết tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. |
0,75
0,75
0,5 |
||
| 2.2.3 | Mối quan hệ giữa vuông và tròn trong cuộc sống. | 1,5 | |
| – Khi làm điều đúng đắn và đạo đức, chúng ta cần phải ngay thẳng và kiên định như hình vuông. Ngược lại, khi ứng xử, ta nên linh hoạt và uyển chuyển như hình tròn. Điều này giúp duy trì sự cân bằng giữa đạo đức và trí tuệ trong mọi hành động, khiến con người không chỉ đạt được thành công cá nhân mà còn góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.
– Sự phối hợp nhuần nhị giữa vuông (nguyên tắc đạo đức, làm việc) và tròn (trí tuệ linh hoạt, ứng xử xã hội) tạo nên sự viên mãn trong cuộc sống, hanh thông trong công việc, là biểu hiện của triết lý âm dương trong văn hóa phương Đông. |
0,75
0,75 |
||
| 2.3 | Liên hệ, mở rộng: | 1,0 | |
| – Khẳng định sự cần thiết phải biết dung hòa giữa sự chính trực, minh bạch và mềm dẻo linh hoạt. Tuy nhiên sự chính trực cũng cần thiết trong ứng xử, sự mềm dẻo cũng cần trong công việc. Không nên tách biệt hai phạm trù này.
– Sự chính trực, minh bạch phải là cái gốc, là nguyên tắc sống còn sự mềm dẻo, linh hoạt là cách ứng xử dựa trên nguyên tắc ấy. |
0,5
0,5 |
||
| Tổng điểm câu 1 |
8,0
|
||
| 2 | 1 | Hình thức, kĩ năng | 1,0 |
| Đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận văn học. | 0,5 | ||
| Trình bày vấn đề một cách khoa học, hấp dẫn. | 0,5 | ||
| 2 | Nội dung | 11,0 | |
| 2.1 | Giải thích | 2,0 | |
| – Ngôn ngữ hình tròn – Sự vật hình vuông – Ngôn ngữ mềm mại lời nói nổi trôi – Sự vật góc cạnh sự vật im lìm: ngôn ngữ như hình tròn, mềm mại, thu hút, vận động, khó nắm bắt; sự vật như hình vuông, góc cạnh, cứng cáp, tĩnh lặng.
– Mặt trời thì tròn mặt trăng viên mãn – Mặt biển thủy triều phồng lên hoang thai – Đẻ ra ngữ ngôn lang thang cuối trời: Mặt trời, mặt trăng, mặt biển tượng trưng cho cái đẹp và cuộc sống cùng giao hòa, sinh ra ngôn ngữ thơ, nhưng ngôn ngữ thơ có tính tự trị và tự do, không bị ràng buộc bởi cội nguồn của nó. – Nhà thơ thờ phụng – Thức với hoàng hôn – Đuổi bắt hình tròn – Bàn tay chới với: Nhà thơ tôn thờ, ngưỡng mộ, thao thức, chiêm nghiệm vẻ đẹp của cuộc sống và ngôn ngữ; gặp thách thức khi vươn tới sự hoàn mĩ của nghệ thuật ngôn từ. |
0,5
0,5
0,5 |
||
| Vấn đề nghị luận: Đặc điểm của ngôn ngữ thơ và nỗ lực của nhà thơ trong việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo thơ ca. | 0,5 | ||
| 2.2 | Bàn luận | 8,0 | |
| 2.2.1 | Ngôn ngữ thơ bắt nguồn từ ngôn ngữ đời sống nhưng có đặc điểm riêng. | 6,0 | |
| – Ngôn ngữ thơ bắt nguồn từ ngôn ngữ đời sống nhưng không đồng nhất với ngôn ngữ đời sống.
– Ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ nghệ thuật, có cấu trúc chặt chẽ, hình ảnh lạ hóa bất ngờ, hình tượng sinh động, biểu tượng độc đáo, mang tính cá thể hóa cao độ.
|
|||
| 2.2.2 | Ngôn ngữ thơ là sản phẩm sáng tạo của nhà thơ | 2,0 | |
| – Ngôn ngữ thơ được lựa chọn công phu để biểu đạt tinh tế vẻ đẹp của đời sống.
– Ngôn ngữ thơ được trau chuốt, chỉnh sửa nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong diễn đạt. – Ngôn ngữ thơ được đổi mới để gia tăng khả năng biểu đạt, đem lại nguồn mĩ cảm mới cho độc giả.
|
|||
| 2.3 | Mở rộng vấn đề | 1.0 | |
| – Thơ hay không cốt ở ngôn ngữ trau chuốt, cầu kì, hoa mĩ… mà cốt ở ý tình, bắt nguồn từ việc nhà thơ sống chân thành, nhân ái, sâu sắc với cuộc đời.
– Việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ trong sáng tạo thơ ca nhằm đạt đến sự toàn bích, hoàn thiện là khó khăn, phức tạp, không dễ dàng, đòi hỏi trải nghiệm, thiên khiếu, công phu,… – Nỗ lực tìm tòi, đổi mới, sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ và văn hóa dân tộc.
|
|||
|
Tổng điểm câu 2 |
12,0 |
||
| Tổng điểm toàn bài (1 + 2) | 20,0 | ||
☕ Nếu bạn thấy tài liệu này hữu ích, hãy ủng hộ mình một ly cà phê nhỏ để có thêm động lực biên soạn, cập nhật và duy trì website miễn phí, không quảng cáo gây phiền nhé!
💬 Mỗi tháng có hơn 20.000 học sinh truy cập học tập miễn phí — cảm ơn bạn đã giúp mình duy trì dự án này! ❤️
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!