📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
TRƯỜNG THCS&THPT LƯƠNG THẾ VINH (Đề thi gồm có 02 trang) |
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề |
– Họ và tên thí sinh: ………………………..
– Số báo danh: ……………………………..
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÀI HỌC TUỔI THƠ
– Nguyễn Quang Sáng –
Thằng con tôi 11 tuổi, học lớp sáu. Qua mùa thi chuyển cấp, nhân một buổi chiều cho con đi chơi mát, nó kể… Đang hỏi nó về chuyện thi cử, nó chợt hỏi lại tôi:
– Ba! Có bao giờ thấy có một bài luận văn nào điểm không không ba? Con số không cô cho bự bằng quả trứng gà. Không phải cho bên lề, mà một vòng tròn giữa trang giấy. Thiệt đó ba. Chuyện ngay trong lớp của con, chứ không phải con nghe kể đâu.
Tôi chưa kịp hỏi, nó tiếp:
– Còn thua ba nữa đó, ba. Ít nhất ba cũng được nửa điểm. Còn thằng bạn của con, con số không bự như quả trứng.
[…] Tôi hỏi con tôi:
– Luận văn cô cho khó lắm hay sao mà bạn con bị không điểm.
– Luận văn cô cho “Trò hãy tả buổi làm việc ban đêm của bố”.
– Con được mấy điểm?
– Con được sáu điểm.
– Con tả ba như thế nào?
– Thì ba làm việc làm sao thì con tả vậy.
– Mấy đứa khác, bạn của con?
Thằng con tôi như chợt nhớ, nó liến thoắng:
– A! Có một thằng ba nó không hề làm việc ban đêm mà nó cũng được sáu điểm đó ba.
– Đêm ba nó làm gì?
– Nó nói, đêm ba nó toàn đi nhậu.
– Nó tả ba nó đi nhậu à?
– Dạ không phải. Ba nó làm việc ban ngày nhưng khi nó tả thì nó tả ba nó làm việc ban đêm, ba hiểu chưa?
– Còn thằng bạn bị không điểm, nó tả như thế nào?
– Nó không tả không viết gì hết, nó nộp giấy trắng cho cô.
– Sao vậy?
Hôm trả lại bài cho lớp, cô gọi nó lên, cô giận lắm, ba. Cô hét: “Sao trò không làm bài”. Nó cúi đầu làm thinh. Cô lại hét to hơn: “Hả?”. Nó cũng làm thinh. Tụi con ngồi dưới, đứa nào cũng run.
– Nó là học trò loại “cá biệt” à?
– Không phải đâu ba, học trò tiên tiến đó ba.
– Sao nữa? Nó trả lời cô giáo như thế nào?
Nó cứ làm thinh. Tức quá, cô mới quất cây thước xuống bàn cái chát: “Sao trò không làm bài?” Tới lúc đó nó mới nói: “Thưa cô, con không có ba”. Nghe nó nói, hai con mắt của cô con mở tròn như hai cái tô. Cô đứng sững như trời trồng vậy ba!
Tôi bỗng nhập vai là cô giáo. Tôi thấy mình ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba.
Sau đó cô và cả lớp mới được biết, em mồ côi cha khi vừa mới lọt lòng mẹ. Ba em hy sinh trên chiến trường biên giới. Từ ấy, má em ở vậy, tần tảo nuôi con…
Có người hỏi em: “Sao mày không tả ba của đứa khác”. Em không đáp, cúi đầu, hai giọt nước mắt chảy dài xuống đôi má.
Chuyện của đứa học trò bị bài văn không điểm đã để lại trong tôi một nỗi đau. Em bị không điểm, nhưng với tôi, người viết văn là một bài học, bài học trung thực. Sáng tạo không đồng nghĩa với bịa đặt.
Giữa những dòng chữ bịa đặt và trang giấy trắng, tôi xin để trang giấy trắng trung thực trên bàn viết.
Mùa thu – 1990
(trích Tuyển tập truyện ngắn đặc sắc, Nguyễn Quang Sáng
NXB Văn hoá – Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
Câu 2 (0,5 điểm). Trong văn bản, tác giả sử dụng chủ yếu hình thức ngôn ngữ đối thoại hay độc thoại?
Câu 3 (1,0 điểm). Vì sao cậu bé cúi đầu làm thinh khi cô giáo hét “Sao trò không làm bài”? Qua cách ứng xử đó, em nhận xét gì về tình cảnh cậu bé?
Câu 4 (1,0 điểm). Xác định phần dẫn trực tiếp có trong các câu văn dưới đây và chuyển sang cách dẫn gián tiếp:
Có người hỏi em: “Sao mày không tả ba của đứa khác”. Em không đáp, cúi đầu, hai giọt nước mắt chảy dài xuống đôi má.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua văn bản, em có suy nghĩ gì về vai trò của đức tính trung thực trong cuộc sống?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích phần kết thúc văn bản Bài học tuổi thơ của Nguyễn Quang Sáng (được in đậm trong phần Đọc hiểu).
Câu 2 (4,0 điểm). Một bạn trẻ từng chia sẻ trên mạng xã hội rằng: Ngày bé mình thích trở thành chiến sĩ công an vì gia đình có truyền thống về ngành này. Nhưng lớn dần, mình thích trải nghiệm và khám phá nhiều hơn, cộng thêm điểm mạnh của bản thân nên chọn học ngành địa lý. Đến khi ra trường mình lại yêu thích kinh doanh nên rẽ hướng và làm marketing. Một phần là do nếu làm đúng chuyên ngành mình học thì khó khăn trong tìm kiếm việc làm.
Từ chia sẻ của bạn trẻ trên, em hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ bàn về mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực.
— HẾT —
| KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 |
|
| Môn: NGỮ VĂN |
HƯỚNG DẪN CHẤM
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | – Ngôi kể thứ nhất.
– Người kể là “tôi” – người cha. |
0,25
0,25 |
|
| 2 | – Tác giả chủ yếu sử dụng hình thức ngôn ngữ đối thoại. | 0,5 | |
| 3 | – Cậu bé cúi đầu lặng thinh vì:
+ Cậu cảm thấy bối rối và không thể trả lời ngay khi cô giáo yêu cầu. + Sự mặc cảm, sự đau buồn sâu sắc trong lòng khi đối diện với nỗi mất mát lớn. + Cậu bé không muốn bịa đặt hay nói dối, mà muốn giữ sự trung thực ngay cả khi đối diện với khó khăn. – Tình cảnh của cậu bé: tội nghiệp, đáng thương… |
0,5
0,5 |
|
| 4 | – Phần dẫn trực tiếp: “Sao mày không tả ba của đứa khác”.
– Chuyển thành lời dẫn gián tiếp. Ví dụ: Có người hỏi em rằng sao lại không tả ba của người khác. |
0,5
0,5 |
|
| 5 | – HS nêu đúng vai trò của đức tính trung thực.
Gợi ý: + Giúp mỗi người sống chân thành, không cần phải bịa đặt hay che giấu sự thật. + Giúp xây dựng mối quan hệ tôn trọng và yêu thương giữa con người với nhau, không chỉ trong học tập mà còn trong mọi mặt của cuộc sống. + Trung thực là nền tảng để tạo dựng niềm tin và sự tôn trọng. + Trung thực giúp đời sống con người nhẹ nhàng, thanh thản… … Lưu ý: HS trả lời 3 ý hợp lí thì GV cho điểm tối đa; 2 ý hợp lí thì GV cho 0,75 điểm, 1 ý hợp lí thì GV cho 0,5 điểm. |
1,0 | |
| II | VIẾT | 6,0 | |
| 1 | a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn phân tích đoạn truyện: mở đoạn giới thiệu tác giả, tác phẩm và khái quát nội dung cần phân tích; thân đoạn phân tích làm rõ được nội dung và đặc sắc nghệ thuật của đoạn kết thúc truyện; kết đoạn khái quát, tổng hợp vấn đề. | 0,25 | |
| b. Xác định đúng yêu cầu phân tích: phân tích nội dung, đặc sắc nghệ thuật của đoạn truyện. | 0,25 | ||
| c. Phân tích làm rõ:
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau: – Cậu bé mồ côi cha, trong lúc bị cô giáo chất vấn vì không làm bài luận đã trả lời: “Thưa cô, con không có ba”. Câu trả lời ấy không chỉ là sự thật đau đớn của em mà còn là minh chứng cho lòng trung thực và sự trong sáng của đứa trẻ. – Kết truyện là bài học về sự trung thực. Cậu bé mồ côi, dù phải chịu đựng sự thiếu thốn tình cảm và vật chất, vẫn giữ được sự trung thực, không vì áp lực của hoàn cảnh hay sự kỳ vọng của người khác mà lừa dối. Điều này thể hiện sự mạnh mẽ trong tinh thần và nhân cách của em, khiến người đọc cảm phục. – Nhân vật “tôi” nghĩ rằng “sáng tạo không đồng nghĩa với bịa đặt” thể hiện quan điểm: tác phẩm văn học chân chính phải phản ánh sự thật, dù có thể gây khó khăn hay đau đớn. Nhân vật “tôi” nhấn mạnh sự cần thiết của trung thực trong sáng tạo, qua đó gửi gắm thông điệp về trách nhiệm và đạo đức trong việc viết văn. – Qua kết truyện, nhà văn muốn khẳng định giá trị của sự trung thực trong cuộc sống. Dù cuộc sống có khó khăn, thử thách đến đâu, sự trung thực vẫn là nền tảng vững chắc giúp con người giữ gìn nhân cách và sự tôn trọng của những người xung quanh. Câu chuyện khẳng định rằng, dù có thể mất đi nhiều thứ, nhưng nếu giữ được lòng trung thực, con người vẫn có thể giữ vững được phẩm giá và sức mạnh nội tâm. – Về nghệ thuật: + Kết truyện thể hiện sự tài tình trong cách xây dựng tình huống và khai thác tâm lý nhân vật. Tình huống căng thẳng giữa cô giáo và cậu bé được giải quyết bằng một câu nói ngắn gọn nhưng đầy cảm xúc, mang lại sức nặng về mặt nội dung và khiến người đọc không thể không suy ngẫm. + Ngôi kể thứ nhất giúp tạo sự gần gũi, chân thật. Người kể “tôi” (người cha) trực tiếp chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của mình đã làm nổi bật tình cảm yêu thương của người cha và sự xúc động về hoàn cảnh của cậu bé mồ côi cha. + Việc sử dụng ngôn ngữ đơn giản, trực tiếp nhưng lại chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa là một nét đặc sắc trong phong cách viết của Nguyễn Quang Sáng. |
1,0 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn kết thúc truyện, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ. | 0,25 | ||
| Lưu ý: Đoạn văn không yêu cầu hình thức đoạn nên phải đảm bảo độ dài theo yêu cầu. Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn thì giám khảo trừ 0,25 điểm. | |||
| 2 | a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. | 0,5 | |
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: bàn luận về mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực. | 0,5 | ||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng, bảo đảm các yêu cầu sau: I. Mở bài – Mỗi con người đều có ước mơ, hoài bão và khát vọng trong cuộc sống. Những ước mơ này thường phản ánh những gì ta mong muốn đạt được trong tương lai. – Tuy nhiên, khi trưởng thành, đôi khi ước mơ không hoàn toàn tương thích với hiện thực cuộc sống, dẫn đến sự xung đột giữa ước mơ và thực tế. II. Thân bài 1. Triển khai hệ thống luận điểm a) Giải thích – Ước mơ là những khát vọng, mục tiêu lý tưởng mà mỗi cá nhân mong muốn đạt được trong tương lai. Ước mơ thường mang tính lý tưởng và phản ánh những giá trị, niềm tin, và đam mê của người đó. – Hiện thực là tình trạng thực tế mà một người phải đối mặt trong cuộc sống. Hiện thực có thể bao gồm các yếu tố như hoàn cảnh gia đình, môi trường sống, năng lực cá nhân, cơ hội nghề nghiệp, điều kiện tài chính, v.v. b) Mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực – Ước mơ thúc đẩy con người cố gắng không ngừng để hoàn thiện bản thân và đạt được mục tiêu. Đó là động lực để vượt qua khó khăn và thử thách trong cuộc sống. – Tuy nhiên, khi đối diện với thực tế, ước mơ có thể bị điều chỉnh hoặc thay đổi để phù hợp hơn với điều kiện, hoàn cảnh sống. Đôi khi, chúng ta phải làm lại từ đầu, thay đổi phương hướng hoặc điều chỉnh mục tiêu sao cho thực tế hơn. – Khi đối diện với hiện thực, việc điều chỉnh hoặc thay đổi ước mơ không phải là sự thất bại mà là khả năng thích ứng và linh hoạt trong cuộc sống. Điều này giúp người ta có thể tìm ra hướng đi phù hợp hơn và vẫn có thể đạt được thành công. * HS lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống để chứng minh. 2. Ý kiến trái chiều và phản bác – Một số người cho rằng nếu không kiên trì theo đuổi ước mơ, ta sẽ dễ dàng từ bỏ và không bao giờ đạt được mục tiêu lớn. Họ cho rằng chỉ khi kiên định, bền bỉ theo đuổi ước mơ, ta mới có thể thành công. – Tuy nhiên, trong một số tình huống, việc cố chấp theo đuổi một ước mơ không thực tế có thể dẫn đến thất bại và làm giảm giá trị bản thân. Việc điều chỉnh ước mơ để phù hợp với khả năng thực tế là điều cần thiết. Không phải lúc nào sự kiên trì cũng dẫn đến thành công nếu không có sự thích ứng linh hoạt với thay đổi của hoàn cảnh. 3. Giải pháp để hài hòa giữa ước mơ và hiện thực – Trước khi theo đuổi ước mơ, mỗi người cần đánh giá thực tế về khả năng của bản thân, điều kiện tài chính, cơ hội nghề nghiệp, cũng như hoàn cảnh sống để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp. – Khi gặp khó khăn hoặc nhận thấy ước mơ không thể thực hiện trong ngắn hạn, việc điều chỉnh, thay đổi mục tiêu là điều cần thiết. Điều này không có nghĩa là từ bỏ, mà là thay đổi chiến lược và phương thức để vẫn tiến gần hơn tới mục tiêu. – Việc không ngừng học hỏi, trau dồi kỹ năng mới sẽ giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp và hỗ trợ cho việc hiện thực hóa ước mơ, dù là trong một lĩnh vực khác. III. Kết bài – Mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực là một quá trình điều chỉnh, tìm kiếm sự cân bằng. Ước mơ là động lực, nhưng hiện thực là yếu tố quyết định hướng đi. – Liên hệ bản thân. |
2,5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
Lưu ý: Bài văn phải đảm bảo độ dài theo yêu cầu. Nếu bài văn quá dài hoặc quá ngắn thì giám khảo trừ 0,25 điểm. |
0,25 | ||
— Hết —
| 2. | Bài văn | 4.0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài: nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. | 0.5 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lòng biết ơn đối với các thế hệ cha anh. | 0.5 | ||
| c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: – Giải thích vấn đề nghị luận: + Lòng biết ơn: cảm kích, trân trọng và có hành động báo đáp trước những hành động, việc làm tốt đẹp, sự hi sinh của thế hệ đi trước. – Thể hiện quan điểm của người viết: + Nếu không có những sự hi sinh, thành tựu lao động của người đi trước, chúng ta sẽ không có được một nền độc lập, một đất nước phát triển như hiện nay, chính vì thế, sự biết ơn thể hiện tình cảm, tấm lòng của chúng ta đến những công lao to lớn đó. + Việc chúng ta biết ơn, trân trọng những công lao đó sẽ khiến cho chúng ta có động lực vươn lên trong học tập và lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, giúp đất nước phát triển. + Việc biết ơn thế hệ đi trước thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc đồng thời khích lệ tinh thần đoàn kết. – Làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh? + Giữ vững nền độc lập, tự do của Tổ quốc + Có trách nhiệm trong việc xây dựng phát triển đất nước: thể hiện qua việc học tập thật tốt, rèn luyện đạo đức tốt, yêu thương, giúp đỡ đồng bào, những người gặp hoàn cảnh khó khăn để lan tỏa nhiều hơn những thông điệp tốt đẹp cũng như khiến cho cuộc sống này tốt hơn. + Luôn chuẩn bị cho mình một tinh thần vững chắc, sẵn sàng đứng lên đấu tranh khi đất nước cần. – Ý kiến trái chiều: Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người lạnh lùng vô cảm, coi những công ơn, thành tựu mình được hưởng là mặc định, bản thân mình không cần phải biết ơn lại có những người sống vô trách nhiệm,… những người này đáng bị phê phán. * Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân: |
2.5 | ||
| d. Chính tả, ngữ pháp: Chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt. | 0.25 | ||
| e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0.25 |
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.