📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
| VỚI CON
-Vũ Quần Phương-
Câu 1. (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra cách gieo vần ở khổ thơ đầu. Câu 2. (0,5 điểm): Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ. Câu 3. (1,0 điểm): Lần lượt xuất hiện từ khổ thơ thứ nhất đến khổ thơ cuối cùng là các câu thơ: Bố bồng con trên tay, Bố bế con ra ngoài mái hiên, Bố bế con ra với phố phường, Bố bế con ra với cuộc đời, Bố nhấc con lên, bố nhấc con lên. Theo em, sự thay đổi về nội dung giữa các câu thơ này có tác dụng gì? Câu 4, (1,0 điểm): Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong hai câu thơ in đậm. Câu 5. (1,0 điểm): Hãy viết khoảng 2 câu văn thể hiện tưởng tượng của em về người bố hoặc hình ảnh hai bố con trong bài thơ. Từ đó, em có suy nghĩ gì về vai trò của người bố trong cuộc đời mỗi chúng ta? |
II. VIẾT (6,0 điểm):
Câu 1 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích bài thơ “Với con” của nhà thơ Vũ Quần Phương ở phần đọc hiểu.
Câu 2 (2,0 điểm). Từ ý thơ thể hiện vẻ đẹp con người trong cảm nhận của người bố: “Sau nét lo âu, vẫn nét cười”, kết hợp với những hiểu biết xã hội của bản thân, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của mình về giá trị của việc hướng đến những điều tích cực trong cuộc sống.
NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
| I- ĐỌC HIỂU | ||||
| Câu | Yêu cầu cần đạt/ hướng dẫn chấm | Điểm | Lỗi HS mắc | Hướng khắc phục |
| 1 | – Thể thơ: tự do
– Cách gieo vần ở khổ thơ đầu: vần chân, vần lưng (tay- nay-bay- may) |
0,25
0,25 |
– Xác định sai thể thơ 7 chữ
– Gieo vần nhầm nhịp ¾, 4/3 |
– Yêu cầu HS ôn lại kĩ năng |
| 2 | – Cảm hứng chủ đạo: Tình yêu thương con tha thiết, tình yêu đời, yêu cuộc sống của người bố. | 0,5 | –HS chỉ nêu được 1 vế: tình yêu con
–HS nêu nhầm CHCĐ thành tình phụ tử (đề tài) |
ð Cho luyện thêm xác định trong các VB thơ khác |
| 3 | – Các câu thơ này đều gợi tả hành động bố bế con tuy nhiên nội dung của mỗi câu trong mỗi khổ thơ có sự thay đổi về hành động, hướng, địa điểm: bồng – bế – nhấc; trên – ra – lên; tay – mái hiên – phố phường – cuộc đời. – Sự thay đổi nội dung theo trình tự các khổ thơ như vậy cho thấy hành trình bố đưa con từ vòng tay của mình đến với thế giới bên ngoài, đến với cuộc đời rộng lớn. Qua đó, bài thơ cho thấy tình yêu mà bố dành cho con và vai trò quan trọng của người bố trong hành trình trưởng thành của con. ð GV căn cứ vào diễn đạt của học sinh để linh hoạt cho điểm phù hợp |
0,25
0,75 |
-Ý 1 hầu như HS không nêu được (nhiều em nhầm sang việc phân tích tác dụng nghệ thuật như giúp lời thơ sinh động, hấp dẫn…)
– Ý 2 HS trả lời được một phần => mất điểm đọc hiểu |
=> Nhắc HS đọc kĩ đề và trả lời trọng tâm câu hỏi |
| 4 | HS chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật: so sánh
Mặt con người- Tươi như quả chín, hồng như thắp – Giúp lời thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm – Gợi ra hình ảnh tươi tắn, hồng hào đẹp đẽ, rạng rỡ của mọi người xung quanh – Thể hiện góc nhìn tích cực lạc quan, tình yêu đời, yêu cuộc sống của người cha… ð GV căn cứ vào diễn đạt của học sinh để linh hoạt cho điểm phù hợp |
1,0 | –HS xác định sai BPTT thành nhân hóa, ẩn dụ
– Tác dụng về nội dung: HS ghi là gợi ra vẻ đẹp của người con – Tác dụng về tình cảm: gợi ra tình yêu cha dành cho con, con biết ơn trân trọng với cha, tác giả muốn ca ngợi vai trò của cha….=> đều sai |
=> HS không đọc kĩ đề bài
Nhắc nhở HS rút kinh nghiệm, đọc kĩ đề Luyện tập nhiều lần dạng này. |
| 5 | HS tự do trình bày cảm nhận và suy nghĩ miễn sao tích cực, nhân văn, hợp lí, giáo viên căn cứ vào diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp. Sau đây là một vài gợi ý:
– Hình ảnh người bố với khuôn mặt hiền hậu nhấc bổng đứa con lên với khuôn mặt bé bỏng, ngây thơ. Hai bố con rất vui vẻ, người bố bế con lên với ánh nhìn xa xăm và ánh mắt chứa đầy hi vọng. – Người bố có vai trò quan trọng trong cuộc đời của mỗi chúng ta: bố là người cho ta sự sống, nuôi ta lớn lên, giúp ta trưởng thành, bố là điểm tựa vững vàng, tiếp thêm cho ta động lực, sức mạnh,… |
0,5
0,5 |
-Vế hỏi 1- Tưởng tượng hình dung: nhiều học sinh bỏ qua không viết hoặc viết về bố của mình
-Vế hỏi 2: Nhiều học sinh viết sơ sài hoặc viết quá dài, mất thời gian. Một số HS làm theo thói quen câu 5 là câu nêu thông điệp từ bài thơ nên trả lời như: Bài thơ khẳng định vai trò của người bố trong cuộc đời của chúng ta, từ đó nhắc nhở chúng ta cần hiếu thảo, cần ghi nhớ công ơn và chia sẻ việc nhà… è Đều sai và không có điểm |
Nhắc HS đọc kĩ đề bài, tư duy linh hoạt |
| II- VIẾT | ||||
| 1 | Bài văn NLVH: Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) phân tích bài thơ “Với con” của nhà thơ Vũ Quần Phương ở phần đọc hiểu. | 4,0 | ||
| I. Yêu cầu về kĩ năng; hình thức:
– Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học: Có mở bài, thân bài, kết bài, đảm bảo đủ dung lượng 400 chữ (khoảng 2 trang giấy thi.) – Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và bằng chứng, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc. |
0,5
0,25 |
Ưu điểm: Nhiều HS viết tốt, đúng phom dạng từ phân tích chủ đề đến đánh giá đặc sắc nghệ thuật
Hạn chế: – Một số hs chưa xác định chủ đề của bài thơ (chỉ ghi đề tài tình phụ tử) nên viết còn loanh quanh không rõ lập luận – Một số hs viết phân tích chủ đề qua bố cục mạch cảm xúc nhưng trong thân đoạn văn triển khai ý thì viết lan man dài dòng, cảm nhận từng câu từng khổ thơ – Phần phân tích nghệ thuật: nhiều hs viết còn sơ sài, chưa đạt. – Một số HS không nêu luận điểm chính là phân tích chủ đề hoặc nghệ thuật mà đi theo phân tích từng khổ thơ (hướng cũ) và không nêu bật được ý chính, chưa làm rõ chủ đề, đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
|
Nhắc nhở HS:
– Xác định đúng, ghi rõ chủ đề của bài thơ – Phân tích chủ đề cần chọn yếu tố nào (nhan đề/ bố cục, mạch cảm xúc hay hình ảnh trung tâm) thì chọn lọc chi tiết, tranh lan man – Luyên viết bài văn phân tích thơ thêm. |
|
| II. Yêu cầu về kiến thức, nội dung: HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau song cần biết cách khai thác các tín hiệu nghệ thuật để làm nổi bật nôi dung tư tưởng của bài thơ. Trong đó đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm, nhận định chung về chủ đề và nghệ thuật của bài thơ 2. Thân bài: a/ Phân tích chủ đề: – Nêu chủ đề: Bài thơ ca ngợi tình phụ tử thiêng liêng, bày tỏ tình yêu đời, yêu con tha thiết của người bố, … – Phân tích chủ đề thể hiện ở: + Nhan đề + Bố cục, mạch cảm xúc, tình cảm và niềm mong ước của người bố dành cho con… b/ Phân tích đặc sắc nghệ thuật: – Thể thơ- vần nhịp- giọng điệu- từ ngữ… – Biện pháp tu từ (HS chỉ ra một số BPTT và nêu tác dụng) – Nhận xét về từ ngữ, hình ảnh, ngôn ngữ thơ… c/ So sánh với câu thơ, bài thơ khác cùng đề tài, chủ đề…. (nếu có) 3. Kết bài: Khát quát giá trị nội dung, nghệ thuật và rút ra thông điệp từ bài thơ/nêu ý nghĩa, sức gợi, kết nối bản thân…. – Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy, sáng tạo |
3,0
0,25 |
|||
| 2 | Đoạn văn NLXH | 2,0 | Ưu điểm: Đa số HS biết triển khai mạch lập luận gồm các bước giải thích- nêu biểu hiện- vai trò – bàn luận mở rộng phản biện và bài học, liên hệ
HS dễ đưa bằng chứng cho vấn đề nghị luận này Hạn chế: ở một số HS – Giải thích luẩn quẩn – Xác định sai vấn đề nghị luận thành ý nghĩa của nụ cười, ý nghĩa của những điều tốt đẹp… đều chưa đúng với từ khóa của đề. – HS không dẫn được bằng chứng đời sống tiêu biểu (có em kể về bản thân mình: “tiêu biểu như em, trước đây còn tiêu cực thì nay em đã…)) – HS viết không kịp (bỏ dở bài làm) HS còn thiếu phần phản biện mở rộng và liên hệ… – Một số HS còn viết nhầm dạng bài: nêu giải pháp để hướng đến điều tích cực thì gia đình cần- xã hội cần => học thêm ngoài và vận dụng máy móc dạng NL về một vấn đề cần giải quyết đưa vào. |
Nhắc nhở HS:
– Đọc kĩ đề bài – Căn chia thời gian làm bài hợp lí – Luyện viết nhiều và tìm đọc nhiều tạo kho dẫn chứng đời sống, học kĩ năng lập luận sắc bén… |
| a. Yêu cầu về hình thức: Dung lượng 200 chữ. Đúng hình thức đoạn văn. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,25 | |||
| b. Yêu cầu về nội dung: HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm, lí lẽ, rõ ràng, thuyết phục, sử dụng phối hợp bằng chứng xác đáng. Sau đây là một hướng gợi ý
1/ Mở đoạn: Dẫn dắt phù hợp, giới thiệu được vấn đề nghị luận 2/ Thân đoạn: – Giải thích: hướng đến những điều tích cực trong cuộc sống là gì? (biểu hiện) – Nêu ý nghĩa/ giá trị của việc hướng đến những điều tích cực trong cuộc sống. (Trọng tâm-> HS cần kết hợp lí lẽ và bằng chứng phù hợp) – Phản biện– mở rộng – Rút ra BH và liên hệ… (ngắn gọn) c. Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề nghị luận. * Lưu ý: Không cho điểm những bài viết có suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực, trái pháp luật và trái thuần phong mĩ tục Việt Nam |
1,5 | |||
| c. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ. | 0,25 | |||
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.