📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ |
ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2024-2025 |
ĐỀ KIỂM TRA
ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương. Ngay bản tính “sáng tạo” một phần nào đó cũng có mặt trái ở chỗ ta hay loay hoay “cải tiến”, làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ. Trong một xã hội công nghiệp và “hậu công nghiệp”, những khuyết tật ấy sẽ là những vật cản ghê gớm.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Câu 1 (1,0 điểm): Chỉ ra hai đặc trưng của thể loại nghị luận xã hội trong văn bản trên? Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả của văn bản trên, đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định chức năng của hai thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên? Câu 4 (1,0 điểm): Những từ in đậm “điều đó”, “người Việt Nam” thực hiện phép liên kết gì trong văn bản?
Câu 5 (1 điểm): Từ nội dung văn bản trên, em sẽ làm gì với những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình (Viết trong khoảng từ 3-5 câu)
II, VIẾT (5,0 điểm):
Hiện nay, có rất nhiều bạn học sinh lơ là, lười biếng trong học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên; đồng thời, đề ra phương pháp học tập hiệu quả.
IV- HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 7
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC HIỂU
| Câu | Nội dung | Điểm |
|
1 |
Hai đặc điểm của văn bản nghị luận trong đoạn văn trích từ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới:
(1) Bàn về vấn đề: những điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam. (2) Có hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể, thuyết phục người đọc *Mức 3: nêu đủ 2 ý (1.0 đ) *Mức 2: nêu được ý 1 hoặc (2) (0. 5 đ) *Mức 1: nêu được một trong hai ý nhưng chưa đầy đủ (0.25) *Mức 0: không nêu được ý nào hoặc trả lời sai. |
1.0 |
|
2 |
(1) Điểm mạnh của người Việt Nam: cần cù, sáng tạo, tháo vát
(2) Điểm yếu của người Viết Nam: thiếu tính tỉ mỉ, hành động theo phương châm nước đến chân hãy nhảy; chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc; hay loay hoay “cải tiến”, làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ *Mức 3: nêu đủ 2 ý (1.0 đ) *Mức 2: nêu được 1 ý (0.5 đ) *Mức 1: nêu thiếu ý: (0.25 đ) *Mức 0: không nêu được ý nào hoặc trả lời sai. |
1.0 |
|
3 |
– Hai thành ngữ: nước đến chân hãy nhảy; liệu cơm gắp mắm
– Chức năng: cả hai thành ngữ đều làm phụ ngữ trong cụm từ *Mức 3: hiểu và xác định đủ chức năng của hai thành ngữ (1.0 đ) *Mức 2: hiểu và xác định được chức năng 1 thành ngữ (0.5 đ) *Mức 1: có đưa ra được thành ngữ nhưng không xác định chức năng: (0.25 đ) *Mức 0: không xác định được chức năng thành ngữ nào hoặc trả lời sai. |
0.75 |
| 4 | Hiểu và phân tích được phép liên kết
– Từ in đậm “điều đó”: thực hiện phép thế – Từ in đậm “người Việt Nam”: thực hiện phép lặp |
0.75 |
| *Mức 2: trình bày 2 ý (1.0 đ)
*Mức 1: trình bày một trong hai ý (0. 5 đ) *Mức 0: không trình bày được hoặc trả lời sai. |
||
|
5 |
– HS vận dụng, viết khoảng 3 đến 5 câu trình bày những điều bản thân sẽ làm
với những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Gợi ý: + Nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân + Phát huy những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu. + Cố gắng rèn luyện để loại trừ những mặt yếu, giữ gìn và bồi dưỡng mặt mạnh để trở thành những con người có ích cho xã hội… *Mức 3: trình bày đúng, đầy đủ (1.0 đ) *Mức 2: trình bày 2 ý (0.75 đ) *Mức 1: chỉ nêu ý chung (0.5 đ) *Mức 0: không trình bày được hoặc trả lời sai. |
1.5 |
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.