📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND HUYỆN THAN UYÊN
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THAN UYÊN MÃ ĐỀ 01 |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 7 (Tiết 99,100) Thời gian làm bài: 90 phút |
ĐỀ BÀI
ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Một hôm, Chồn hỏi Gà Rừng:
– Cậu có bao nhiêu trí khôn?
– Mình chỉ có một thôi.
– Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
Một buổi sáng, đôi bạn dạo chơi trên cánh đồng. Chợt thấy một người thợ săn, chúng cuống quýt nấp vào một cái hang. Nhưng người thợ săn đã thấy dấu chân chúng. Ông reo lên: “Có mà trốn đằng trời!” Nói rồi, ông lấy gậy thọc vào hang. Gà Rừng thấy nguy quá, bảo Chồn:
– Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi!
Chồn buồn bã:
– Lúc này, trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.
Đắn đo một lúc, Gà Rừng nghĩ ra một mẹo, ghé tai Chồn:
– Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé!
Mọi chuyện xảy ra đúng như Gà Rừng đoán. Người thợ săn lôi Gà Rừng ra, thấy cứng đờ, tưởng Gà Rừng đã chết. Ông ta quẳng nó xuống đám cỏ, rồi thọc gậy vào hang bắt Chồn. Thình lình, Gà Rừng vùng chạy. Người thợ săn đuổi theo. Chỉ chờ thế, Chồn vọt ra, chạy biến vào rừng.
Hôm sau, đôi bạn gặp lại nhau. Chồn bảo Gà Rừng:
– Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình…
(Trích trang 31, SGK Tiếng Việt 2, tập 2 )
Câu 1: (0.75 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
Câu 2: (0.75 điểm) Chủ đề của văn bản là gì?
Câu 3: (1.5 điểm) Trong câu “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình…” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tư từ đó?
Câu 4: (1.0 điểm) Tính cách nào của Gà Rừng được thể hiện qua câu nói “Mình chỉ có một trí khôn”?
Câu 5: (1.0 điểm) Sau khi đọc xong câu chuyện trên em rút ra bài học gì? (Nêu ít nhất 02 bài học)
II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử là món tiêu khiển khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập”. Viết bài văn bày tỏ quan điểm của em về ý kiến trên?
——————————Hết———————————
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
|
UBND HUYỆN THAN UYÊN TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THAN UYÊN MÃ ĐỀ 01 |
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 7 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|
I |
ĐỌC HIỂU | 5.0 | |
| 1 | Truyện ngụ ngôn | 0.75 | |
| 2 | Ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng. | 0.75 | |
| 3 | – Biện pháp tu từ nói quá.
– Tác dung: nhấn mạnh sự thông minh, tài trí của Gà Rừng. |
0.75
0.75 |
|
| 4 | Tính cách của Gà Rừng:
+ Khiêm tốn + Tốt bụng |
0.5
0.5 |
|
| 5 | HS nêu được ít nhất 2 bài học:
– Sống khiêm tốn, tôn trọng mọi người xung quanh. – Không nên kiêu căng, coi thường người khác (Học sinh nêu được 2 bài học hợp lý GV cho điểm tối đa) |
1.0 |
| II | VIẾT | 5.0 |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. |
0.25 | |
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) |
0.25 | |
| c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: a. MB: Nêu được vấn đề cần nghị luận: – Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn đã khiến nhiều bạn học sinh vì mải chơi mà sao nhãng học tập. – Bày tỏ ý kiến của cá nhân về vấn đề trên. b. TB: Nêu ý kiến đáng quan tâm về vấn đề: – Giải thích được khái niệm trò chơi điện tử là gì? Trò chơi điện tử là một trò chơi dùng các thết bị điện tử tạo ra một hệ thống để người chơi trải nghiệm. Hình thức trò chơi điện tử phổ biến nhất hiện nay đó là trò chơi video, các hình thức khác bao gồm hệ thống điện tử cầm tay, hệ thống độc lập… – Thực trạng của việc chơi trò chơi điện tử của lứa tuổi học sinh. + Theo thống kê, có gần 3 tỷ người đã từng, hoặc đang chơi game online. Con số này cho thấy sức hút kinh khủng của loại hình giải trí này. + Tình trạng nghiện game online ở Việt Nam đã xuất hiện từ lâu. Từ khi game online du nhập vào Việt Nam vào đầu những năm 2000, xã hội đã ghi nhận nhiều trường hợp nghiện game nặng. Đặc biệt là học sinh, sinh viên. + Người nghiện game có thể chơi game bất kể ngày đêm, bất chấp việc bào mòn sức khỏe. Nhiều học sinh, sinh viên còn sẵn sàng chi hàng triệu, chục triệu đồng nạp game, hay mua vật phẩm ảo trong game. + Các quán game mọc lên như nấm…. – Làm rõ về mặt lợi, hại của trò chơi điện tử: * Mặt lợi của trò chơi điện tử. + Trò chơi điện tử là phương tiện giải trí thú vị giúp thư giãn, giảm căng thẳng, mệt mỏi sau học tập và công việc. + Phương tiện thuận lợi, dễ dàng để giao lưu, trò chuyện, kết bạn với nhiều người xung quanh. * Mặt hại của trò chơi điện tử. Nhưng nếu ham mê trò chơi điện tử thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc học tập và sức khỏe của HS, vì: + Tiếp xúc với môi trường mới lạ của thế giới ảo khiến giới trẻ (d/c: học sinh, sinh viên,..) dễ “nghiện” trò chơi điện tử. + Có thể khiến kết quả học tập của học sinh ngày càng giảm sút (d/c: học sinh quá say mê với trò chơi dẫn đến trốn học, bỏ tiết, lơ đễnh trong giờ học,…) + Thường xuyên thức khuya, ngồi hàng giờ trước máy tính chơi game khiến sức khỏe bị ảnh hưởng nghiêm trọng (cận thị, đau đầu, bệnh huyết áp, suy nhược cơ thể,…) + Học sinh dễ bị lôi kéo, học thói xấu, sa vào tệ nạn xã hội (môi trường trò chơi đôi khi tạo ra nhiều mối quan hệ phức tạp, học sinh dễ tiếp xúc với các yếu tố kém lành mạnh, ý thức tự chủ ở giới trẻ còn kém,…) + Các bạn trẻ dễ mất kiểm soát về tiền bạc, thời gian ( nhu cầu cạnh tranh, khẳng định bản thân trong trò chơi yêu cầu các em bỏ nhiều tiền vào game để nâng cấp trang bị, mua sắm, dành nhiều thời gian cày game để dạt thứ hạng cao,…) – Đề xuất giải pháp hạn chế chơi điện tử để có kết quả học tập tốt. + Cân đối thời gian giữa học và chơi. + Tăng cường quản lý của nhà trường và gia đình. + Tạo ra nhiều sân chơi lành mạnh. + Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh dịch vụ chơi điện tử… c. Kết bài: – Khẳng định lại ý kiến của bản thân. – Liên hệ bài học bản thân. |
3.0
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
|
|
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0.5 | |
| e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. Có sự sáng tạo về cách dùng từ, diễn đạt. | 1.0 |
| UBND HUYỆN THAN UYÊN
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THAN UYÊN MÃ ĐỀ 02 |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 7 (Tiết 99,100) Thời gian làm bài: 90 phút |
ĐỀ BÀI
ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
ẾCH VÀ BÒ
Ếch đang ngồi trên một hòn đá giữa ao cùng các anh chị em của mình. Thỉnh thoảng, ếch lại phóng lưỡi ra bắt lấy một con chuồn chuồn bay ngang qua rồi nhai tóp tép. Nó rất thỏa mãn. Khi nó nhìn lên đồng cỏ, một con bò đang ăn cỏ lọt vào tầm mắt.
“Con vật kia mới to lớn làm sao chứ”, cô em út của ếch há hốc miệng nhận xét.
“Em nghĩ thế thật à?”- Ếch hỏi. “Anh cũng có thể tự biến thành to lớn như thế”, và nó phình ngực lên hết cỡ.
“Con bò vẫn lớn hơn nhiều” – Cô em út nói.
“Ái chà vậy thì anh sẽ phình to hơn nữa” – Con ếch ngu ngốc bèn huênh hoang. Và nó phình to ra, phình to ra, dãn hết bộ da cho đến khi da nó căng hết cỡ.
“Con bò vẫn lớn hơn nhiều” – Cô em út nói bằng giọng lí nhí vì sợ người anh lớn sẽ tức giận.
“Anh có thể biến thành to hơn nữa, thật sự anh có thể làm thế” – Con ếch giận dữ hét lên. Và nó phình ra, phình ra nữa cho tới khi – bụp một tiếng to – nó nổ banh xác! Và đó là kết cục của con ếch.
( Fulvio Testa kể lại, Huyền Vũ dịch, NXB Văn học )
Câu 1: (0.75 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?
Câu 2: (1.5 điểm) Câu văn: “Và nó phình ra, phình ra nữa cho tới khi – bụp một tiếng to – nó nổ banh xác!” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tư từ đó?
Câu 3: (0.75 điểm) Theo em, hành động “phình to hết cỡ của con ếch (tới lần thứ ba)” thể hiện tính cách gì của nhân vật này?
Câu 4: (1.0 điểm) Thông điệp được gửi gắm qua câu chuyện trên là gì?
Câu 5: (1.0 điểm) Qua câu chuyện trên em rút ra được bài học gì cho bản thân? (Nêu ít nhất 2 bài học)
PHẦN VIẾT (5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng sống “ảo” của giới trẻ hiện nay.
| UBND HUYỆN THAN UYÊN
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THAN UYÊN MÃ ĐỀ 02 |
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Ngữ Văn – Lớp 7 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|
I |
ĐỌC HIỂU | 5.0 | |
| 1 | Truyện ngụ ngôn | 0.75 | |
| 2 | Biện pháp tu từ nói quá
Tác dụng: Nhấn mạnh cái chết thảm hại của con Ếch |
0.75
0.75 |
|
| 3 | Quá ảo tưởng, hiếu thắng và kiêu ngạo về sức mạnh bản thân. | 0.75 | |
| 4 | Không nên ảo tưởng vào bản thân, cần hiểu rõ những thế mạnh và hạn chế của mình. | 1.0 | |
| 5 | HS có thể nêu được nhiều bài học khác nhau:
– Không nên kiêu căng, tự phụ, ảo tưởng vào sức mạnh của bản thân. – Nên sống khiêm tốn, làm những việc phù hợp với khả năng mình. – Cần suy nghĩ trước khi làm một việc gì đó. (Học sinh nêu được 2 bài học hợp lý GV cho điểm tối đa) |
1.0 |
| II | VIẾT | 5.0 | |
| a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. |
0.25 | ||
| b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) |
0.25 | ||
| c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành)
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: a. Mở bài – Nêu vấn đề cần nghị luận: hiện tượng sống ȧo – Nêu ý kiến của mình về vấn đề trên. b. Thân bài * Giải thích thế nào là sống ảo?( Là hành động không thật, xa rời thực tế. Là trào lưu phổ biến của giới trẻ hiện nay) * Nêu thực trạng của tình trạng sống ảo + Rảnh rỗi lướt FB hàng giờ. Chụp ảnh, chỉnh ảnh đăng mạng nhằm câu like. + Chia sẻ mọi thứ lên FB mà không phải gia đình. Đăng bài than thờ, nói xấu, bóc phốt lẫn nhau. + Chờ đợi những lời khen của mọi người. Nghĩ ra đủ chiêu trò câu like, tung tin giả,… * Nguyên nhân của việc sống ảo – Chủ quan: do áp lực tư tưởng cá nhân, khao khát được ngưỡng mộ và ghen tỵ. Sự tiếp thu đi ngược lại lợi ích mà MXH đem lại. Nhiều người thích thể hiện mình hơn người. Mơ mộng sự nổi tiếng, được tung hô, ái mộ. – Khách quan: tác động từ xã hội, sự cạnh tranh và khêu gợi từ người xung quanh. Sự phát triển quá nhanh của mạng xã hội. * Tác hại của việc sống ảo – Lãng phí thời gian vào những việc vô bổ. Sống với những thông tin không thật. – Thiếu tự tin, chán nản khi đối diện cuộc sống thật. ( D/c) – Dễ bị kẻ xấu lợi dụng vào việc xấu. ( D/c) – Con người trở nên vô cảm, ích kỷ…(D/c) – Gây hiểu lầm và mất thực tế về bản thân và cuộc sống.(D/c) – Gây sự xa lánh và cô độc khi thực tế không tương xứng với hình ảnh trên mạng xã hội. Gây những tình huống khó xử và đáng tiếc trong các mối quan hệ và tương tác xã hội. (D/c) * Giải pháp: – Đối với bản thân hạn chế đưa những vấn đề của cuộc sống lên mạng. Khuyến khích việc chia sẻ và đăng tải thông tin chính xác, sống thật với bản thân. Sống hòa đồng, dành thời gian làm những việc có ích. Tích cực học tập và rèn luyện bản thân. Tạo ra những hành động và sự thật đẹp để đẩy lùi hiện tượng sống ảo. – Sử dụng MXH một cách chừng mực, chỉ nên coi là nơi giải trí – Đối với các cơ quan chức năng cần thiết lập các chính sách và quy định hợp lý để trừng phạt các hành vi sống ảo gây hại cho người khác. c. Kết bài: – Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Hiện tượng sống ảo của giới trẻ hiện nay và tác động của nó. – Rút ra bài học và khuyến nghị tương tự cho chính bản thân và xã hội. |
3.0
0.25 0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
|
||
| d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
0.5 | ||
| e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. Có sự sáng tạo về cách dùng từ, diễn đạt. | 1.0 |
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.