📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| PHÒNG GD VÀ ĐT YÊN MÔ | ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II |
| MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) (Đề gồm 02 phần, trong 02 trang) |
PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ RÙA HỌC BAY
Bên bờ sông có một chú Rùa đang ra sức tập bay.
– Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
Một con Chim Sẻ bay ngang qua, thấy thế liền hỏi:
– Anh Rùa ơi, anh đang làm gì thế?
Rùa thở dài đáp:
– Tôi đang tập bay đấy, Chim Sẻ ạ.
Nghe vậy, Chim Sẻ rất ngạc nhiên, hỏi lại Rùa:
– Sao cơ? Chẳng phải anh đã chiến thắng trong cuộc thi chạy với Thỏ đó sao ? Tất cả là nhờ bốn chiếc chân của anh mà.
– Thôi thôi, anh đừng nhắc nữa. Tôi và Thỏ đã thi lại lần nữa. Thỏ không ngủ quên giữa cuộc nữa nên đã dễ dàng thắng tôi. Lần này, khi tập bay được, tôi sẽ quyết đấu một trận nữa với Thỏ.
Chim Sẻ cười:
– Nhưng mà anh đâu có cánh!
Nhưng Rùa vẫn không lay chuyển.
– Bất kể thế nào tôi cũng phải học bay cho bằng được, Chim Sẻ ạ!
Chim Sẻ lại nói:
– Nhưng anh đâu có cánh thì làm sao mà bay được, tôi khuyên anh nên từ bỏ ý định đó đi thì hơn. Thôi, tôi đi chơi đây!
Chim Sẻ bỏ đi rồi, Rùa đi kiếm về rất nhiều lông chim, may cho mình một đôi cánh tuyệt đẹp. Nó ra sức tập luyện, nhưng đã mấy ngày trôi qua mà vẫn không có gì tiến triển. Rùa nghĩ:
– Thế này không ổn. Mình phải đi mời thầy về dạy mới được.
Ngày hôm sau, Rùa lên đường đi tìm thầy dạy bay. Ròng rã mấy ngày, nó đi đến một vách núi cheo leo, hi vọng sẽ tìm được thầy.
Một hôm, Rùa đi tới một vách đá, đột nhiên có một đôi cánh lớn liệng qua. Rùa ta vô cùng ngưỡng mộ, nghĩ bụng:
– Đây chính là người thầy mà mình đang tìm kiếm.
Rùa liền hét to:
– Đại Bàng ơi, xin hãy dạy tôi bay với!
Đại Bàng ân cần nhắc nhở Rùa:
– Tôi và Rùa không giống nhau. Rùa không có cánh, làm sao mà bay được!
Rùa cầm ra đôi cánh tự làm, liên tục xin:
– Đại Bàng xem, tôi có cánh rồi đây này. Xin anh hãy nhận tôi làm đồ đệ đi.
Đại Bàng đành phải chấp nhận lời thỉnh cầu của Rùa.
– Thôi được, nếu Rùa đã quyết thì tôi sẽ giúp. Nhưng tôi không chắc là Rùa sẽ bay được đâu nhé!
Rùa tự lắp thêm đôi cánh, Đại Bàng nhấc bổng Rùa lên, bay cao hơn những ngọn cây. Rùa thích quá reo lên:
– A ha! Mình sắp biết bay rồi!
Đang bay trên không trung thì Đại Bàng bỏ Rùa ra. Rùa ta giống như diều đứt dây, rơi tự do xuống, mặc cho Rùa cố gắng vỗ đôi cánh tới tấp nhưng không ăn thua gì.
– Cứu với! Ai cứu tôi với…
Rùa rơi thẳng xuống một tảng đá to, khiến cho mai Rùa bị vỡ rạn.
Kể từ đó, trên mai của Rùa có những vết rạn ngang dọc, đó là dấu tích của lần Rùa học bay với Đại Bàng.
( Truyện“Chú Rùa học bay”, trang 3, NXB Thông tin)
Trả lời các câu hỏi/thực hiện yêu cầu sau:
Câu 1 (1,0 điểm): Văn bản “Chú Rùa học bay“ thuộc thể loại truyện dân gian nào?
Câu 2 (1,0 điểm): Để tập bay, Rùa đã chuẩn bị những gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong câu: Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…
Câu 4 (1,0 điểm): Bài học sâu sắc nhất em rút ra được từ văn bản trên là gì?
PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của em về vấn đề: “Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta”.
—————- Hết ————–
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
| PHÒNG GD VÀ ĐT YÊN MÔ
|
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II |
| MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm | |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | ||
| 1 | Thể loại: truyện ngụ ngôn
Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm – Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm |
1,0 | ||
| 2 | Rùa đã chuẩn bị :
-Kiếm về rất nhiều lông chim -May cho mình một đôi cánh tuyệt đẹp. – Ra sức tập luyện, mời thầy về dạy.. Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời đảm bảo như đáp án: 1,0 điểm – Học sinh trả lời được 2/3 ý như đáp án: 0,75 điểm – Học sinh trả lời được 1/3 ý như đáp án: 0,5 điểm – Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm |
1,0 |
||
| 3 | – Dấu chấm lửng trong câu: “Cố lên nào… 1, 2, 3… Cố lên…”
– Tác dụng: + Làm dãn nhịp điệu cho câu văn, khiến câu chuyện sống động, hấp dẫn người đọc người nghe. + Thể hiện dụng ý của tác giả dân gian: khích lệ, động viên. Hướng dẫn chấm: – Học sinh nêu được tác dụng như đáp án: 1,0 điểm. – Học sinh nêu được 1 tác dụng như đáp án: 0,5 điểm. – Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm |
1,0 |
||
| 4 | Bài học tâm đắc rút ra (HS lựa chọn một trong các gợi ý sau:)
+ Tài sản lớn nhất của mỗi người chính là năng lực thực tế của bản thân + Mỗi người sinh ra đều có những năng lực riêng, khác nhau, hãy luôn cố gắng sống là chính mình + Hãy phát huy hết sở trường, ưu thế của mình, tự đi trên con đường riêng của mình Hướng dẫn chấm: – Học sinh nêu được 1 bài học phù hợp: 1,0 điểm. – Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: không cho điểm. |
1,0 | ||
| II | VIẾT | 6,0 | ||
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội: bày tỏ ý kiến tán thành | 0,5 | |||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. | 0,5 | |||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
– Xác định được các ý chính của bài viết – Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận. 1. Giới thiệu vấn đề nghị luận: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. 2. Triển khai vấn đề nghị luận: * Giải thích: – “Môi trường”: là toàn bộ vật chất, yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh, tác động trực tiếp đến cuộc sống của con người. *Tại sao phải bảo vệ môi trường? -Môi trường có vai trò rất lớn đối với sự sống của con người + Môi trường khí quyển mang đến bầu không khí trong lành, giúp con người hô hấp, duy trì sự sống. + Môi trường nước cung cấp lượng nước cần thiết để con người sinh hoạt hàng ngày, phục vụ lao động, sản xuất. + Rừng giúp cân bằng hệ sinh thái, ngăn lũ, xói mòn, điều hòa khí hậu, thanh lọc không khí. + Đất cung cấp nơi ở, nơi trồng trọt chăn nuôi, phát triển kinh tế… + Các mỏ khoáng sản tự nhiên cung cấp lượng khoáng sản phục vụ sản xuất. → Môi trường và con người có mối quan hệ mật thiết với nhau: môi trường được bảo vệ thì đời sống của tự nhiên và con người được đảm bảo. *Thực trạng môi trường đang bị ô nhiễm + Hàng ngàn tấn rác thải thải ra mỗi ngày. + Các nhà máy xả khói, nước thải một cách bừa bãi, thiếu khoa học dẫn đến ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước. + Lạm dụng các chất hoá học như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,… khiến đất đai bị phá huỷ bạc màu. * Hậu quả: + Biến đổi khí hậu, xuất hiện những hiện tượng thời tiết bất thường: lũ lụt, hạn hán, mưa axit. * Khẳng định giải pháp bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. – Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. – Nhà nước đưa ra những quy định và xử lí kịp thời những hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến môi trường. – Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay cho phương tiện cá nhân. – Sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên. – Phát hiện, phản ánh và phê phán những hành vi thiếu ý thức, phá hoại môi trường sống. 3. Kết thúc vấn đề nghị luận: Khẳng định lại vấn đề nghị luận. |
1,75
|
|||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Đảm bảo cấu trúc: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. – Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận. – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; có bằng chứng tiêu biểu. |
2,25 | |||
| e. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết văn bản. |
0,5 | |||
| g. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,5
|
|||
Lưu ý khi chấm bài:
Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
Khuyến khích những bài viết có sáng tạo.
—— Hết ——
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.