📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.

| UBND HUYỆN NÚI THÀNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI ĐỀ CHÍNH THỨC |
KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 6
Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề) |
(Đề này có 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau và lựa chọn phương án trả lời đúng:
CON RỒNG CHÁU TIÊN
… “Ít lâu sau, Âu Cơ có mang, đến kì sinh nở, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trăm con, con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.
Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước, cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung với mẹ. Âu Cơ ở lại một mình nuôi đàn con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi. Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở.
- Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi đàn con nhỏ? Lạc Long Quân nói:
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giòng tiên ở chốn non Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi cùng nhau chia tay nhau lên đường.
Người con trưởng được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ, con trai vua gọi là quan lang, con gái vua gọi là mị nương, khi cha chết thì được truyền ngôi cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy danh hiệu Hùng Vương, không hề thay đổi.
Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta con cháu vua Hùng, thường nhắc đến nguồn gốc của mình là “con Rồng, cháu Tiên”.
Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” – TruyenDanGian.Com Theo Nguyễn Đổng Chi
Câu 1: Câu chuyện “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc thể loại truyện gì?
A. Truyện thần thoại.
B. Truyện cổ tích.
C. Truyện truyền thuyết.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 2: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ ba.
C. Ngôi thứ
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 3: Nhân vật nào sau đây là nhân vật chính của truyện?
A. Hùng Vương. Âu Cơ.
B. Lạc Long Quân. Lạc Long Quân và Âu Cơ. Câu 4: Cụm từ “đừng quên lời hẹn” trong câu: “Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn” là
C. cụm động từ. B. cụm danh từ.
D. cụm tính từ. cụm từ.
Trả lời câu hỏi:
Câu 5: Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết “cái bọc trăm trứng” trong truyện?
Câu 6: Qua câu chuyện em hãy giải thích vì sao người Việt Nam ta tự hào xưng là “con Rồng, cháu Tiên”?
Câu 7: Từ nội dung câu chuyện, em hãy nêu những việc làm cụ thể (ít nhất 3 việc làm) của bản thân để xứng đáng với nòi giống Rồng, Tiên?
II. VIẾT: (5,0 điểm)
Em hãy đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích. (Câu chuyện ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2, Bộ sách KNTT&CS).
–HẾT-
UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: NGỮ VĂN_LỚP 6
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm này có 03 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giáo viên cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lí hướng dẫn chấm.
Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức.
Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm, sau đó làm tròn theo quy định.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
I. Đọc hiểu:
| CÂU | NỘI DUNG | ĐIỂM |
| 1 | B | 0.5đ |
| 2 | C | 0.5đ |
| 3 | D | 0.5đ |
| 4 | A | 0.5đ |
| 5 | Học sinh có thể trả lời theo gợi ý sau:
– Học sinh trả lời 2 trên 3 gợi ý dưới đây gv ghi điểm tối đa cho câu hỏi.(1đ) – Chi tiết “cái bọc trăm trứng” có ý nghĩa: + cái bọc trăm trứng do mẹ Âu cơ và bố Lạc Long Quân sinh ra nhắc nhở chúng ta về nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam. khơi gợi lòng tự hào dân tộc trong mỗi người dân đất Việt. + cái bọc trăm trứng còn khơi gợi tình yêu thương, sự đoàn kết, dùm bọc, gíup đỡ lẫn nhau của của người dân đất Việt. + cái bọc trăm trứng còn cho thấy sự đa dạng, phong phú, tài năng, sự cao quý của dân tộc Việt Nam *HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ |
1đ |
| 6 | HS có thể trình bày theo gợi ý sau:
– Vì: Người Việt Nam ta có tổ tiên là cha Lạc Long Quân nòi Rồng, mẹ Âu Cơ dòng họ thần Nông nên xưng mình là con Rồng, cháu tiên *HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ. |
1đ |
| 7 | HS có thể thể hiện lòng tự hào dân tộc của mình bằng cách:
– Luôn biết ơn tổ tiên của mình vì nhờ họ mà mới có chúng ta ngày hôm nay. – Luôn rèn luyện bản thân để trở thành người có ích xứng đáng là con Rồng, cháu Tiên. – Đóng góp công sức của mình để xây dựng quê hương đất nước. – Không làm những việc gây tổn hại đến đất nước, dân tộc mình. Hs nêu đúng ít nhất 3 việc làm cụ thể gv ghi điểm tối đa(1đ) |
1đ |
| HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự diễn đạt của HS mà GV ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ |
II: VIẾT (5.0 điểm)
| TIÊU CHÍ | VIẾT | 5đ |
| Kể lại một câu chuyện cổ tích. | ||
| 1. Xác định được yêu cầu của kiểu
bài |
– Kiểu bài: Kể chuyện | 0.5 đ |
| 2. Xác định đúng vấn đề | – Nội dung: Một câu chuyện cổ tích. | 0.5 đ |
| 3. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết: | – Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn: a.Mở bài: – Đóng vai nhân vật giới thiệu về bản thân và câu chuyện định kể. b.Thân bài: – Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. – Trình bày diễn biến của sự việc. + Sự việc mở đầu. + Sự việc diễn biến. + Sự việc cao trào. a. + Sự việc kết thúc c.Kết bài: – Trình bày suy nghĩ, cảm xúc của người kể về câu chuyện. |
1.5 đ |
| 4. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: | – Xác định đúng ngôi kể.
– Đảm bảo được cốt truyện với nhân vật và sự việc diễn biến hợp lí theo trình tự hợp lí. – Câu chuyện mang lại ý nghĩa hoặc bài học nhất định. – Kể chuyện kết hợp với miêu tả, biểu cảm phù hợp với ngôi kể thì câu chuyện mới hấp dẫn. – Phần thân bài chia thành những đoạn văn, tổ chức, sắp xếp đoạn văn hợp lí, đảm bảo gắn kết các phần thành một bài văn hoàn chỉnh. |
1.5 đ |
| 5. Diễn đạt: | – Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên
kết văn bản. |
0.5đ |
| 6. Sáng tạo: | -Có cách kể chuyện sáng tạo, linh hoạt, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh sáng tạo. |
0,5đ |
Hết
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 1 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi cuối học kì 1.