📝 Tổng hợp đề kiểm tra Cuối học kì 2 môn Ngữ văn từ lớp 6 → 12
Bộ sưu tập đề kiểm tra Cuối học kì 2 môn Ngữ văn cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Mỗi đề đều kèm đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết giúp học sinh ôn luyện hiệu quả trước kỳ thi.
🧠 Cập nhật liên tục – giúp học sinh ôn tập vững vàng trước kỳ thi Cuối học kì 2.
Câu 1 (8,0 điểm):
Một phần câu chuyện trong sách Liệt Tử Dương Tử, phần Chết là nghỉ có viết như sau:
Tử Cống học mệt rồi, thưa với Trọng Ni (Khổng Tử):
– Con muốn được nghỉ.
Trọng Ni bảo:
– Sống thì đâu có được nghỉ.
(Trích Liệt Tử Dương Tử, Nguyễn Hiến Lê, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1992, tr 83)
Anh/Chị suy nghĩ như thế nào về câu trả lời của Khổng Tử?
Câu 2 (12,0 điểm):
Nghệ thuật chẳng là gì nếu không có thực tại, nhưng không có nghệ thuật thì thực tại cũng chẳng có bao nhiêu giá trị.
(Albert Camus – Văn nghệ sĩ với hiện đại – Những bậc thầy văn chương thế giới, tư tưởng và quan niệm, NXB Văn học, tr 58, 1995)
Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến trên? Bằng trải nghiệm văn học, hãy làm sáng tỏ vấn đề.
—– Hết —-
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (8,0 điểm):
Yêu cầu về kỹ năng
– Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng.
– Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; vận dụng tốt các thao tác lập luận; dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc.
Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu ý nghĩa nhận định, bài làm của thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải có căn cứ xác đáng. Thí sinh được tự do bày tỏ quan điểm của mình nhưng phải có thái độ chân thành nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Sau đây là một số định hướng:
Giải thích (1,0 điểm)
– Sống: Có thể hiểu là trạng thái tồn tại của con người về mặt sinh học, có sự phát triển, lớn lên, trưởng thành, đối lập với chết. Nhưng ở đây, Khổng Tử không muốn nói đến hình thức tồn tại về vật chất như vậy, mục đích ông muốn nhấn mạnh là sự sống có ý nghĩa của con người trong cuộc đời.
– nghỉ: là trạng thái tạm ngừng, không tiếp tục một hoạt động nào đó.
-> Câu trả lời Sống thì đâu có được nghỉ thể hiện quan niệm của Khổng Tử: Sống là phải không ngừng nỗ lực, phấn đấu học tập, làm việc để lập thân, lập nghiệp. Mọi sự uổng phí thời gian, để thời gian trôi đi một cách vô ích thì không được gọi là sống đúng nghĩa.
Bình luận (5,0 điểm)
– Cuộc sống vốn rất nhiều khó khăn, thách thức, lại biến động không ngừng đòi hỏi con người phải luôn kiên trì, bền bỉ, cố gắng hết sức mình… để vượt qua và vươn tới…
– Chỉ có sự quyết tâm, chăm chỉ, khao khát tìm tòi, khám phá… mới mang lại cho con người thành công, khẳng định vị trí, giá trị của bản thân trong cuộc đời và giúp ích cho cộng đồng, xã hội…
– Nếu ngừng nỗ lực, chúng ta sẽ lãng phí thời gian vô ích, để lỡ nhiều cơ hội, bị nhấn chìm trong thất bại, lạc hậu, vô nghĩa…
(Thí sinh lấy dẫn chứng chứng minh)
Bàn luận, mở rộng vấn đề (1,0 điểm)
– Khẳng định được ý nghĩa quan trọng của việc sống hết mình, sống ý nghĩa.
– Tuy nhiên, cũng cần phân biệt nghỉ là sự lười biếng, uổng phí thời gian với nghỉ ngơi đúng nghĩa. Nghỉ ngơi là một nhu cầu cần thiết để có đủ sức khoẻ, cả tinh thần và thể chất để làm việc tốt hơn. Cần kết hợp hài hoà giữa nghỉ ngơi và phấn đấu không ngừng để tạo ra những giá trị thật sự cho bản thân và xã hội.
– Phê phán những người có tâm lí chây lười, thiếu cầu tiến, thiếu nỗ lực trong cuộc sống….
Bài học nhận thức và hành động (1,0 điểm)
Cách cho điểm
– Điểm 7-8: Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội; trình bày vấn đề một cách sâu sắc, thuyết phục; văn phong chuẩn xác, biểu cảm; có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả và dùng từ.
– Điểm 5-6: Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội; trình bày vấn đề cơ bản rõ ràng nhưng chưa thật sâu sắc; mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt và chính tả.
– Điểm 3- 4: Trình bày được khoảng một nửa yêu cầu về kiến thức; còn mắc lỗi về diễn đạt và chính tả.
– Điểm 1-2: Bài viết tỏ ra chưa hiểu rõ vấn đề, lúng túng trong cách giải quyết, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả .
– Điểm 0: Bài viết lạc đề, hiểu sai vấn đề hoặc không viết gì.
Câu 2 (12,0 điểm):
Yêu cầu về kỹ năng
– Nắm chắc phương pháp, kĩ năng làm bài nghị luận văn học.
– Biết vận dụng kiến thức lí luận văn học để bàn luận, chứng minh vấn đề một cách hợp lí, thuyết phục.
– Bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ, hành văn trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày, sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:
Giải thích (1,0 điểm)
– Nghệ thuật: ở đây hiểu là văn chương, là sản phẩm sáng tạo của người nghệ sĩ…
– thực tại: tất cả những gì tồn tại xung quanh chúng ta
– Nghệ thuật chẳng là gì nếu không có thực tại: Nếu không có thực tại, văn chương, nghệ thuật sẽ không có giá trị, không có sức sống, không có cơ sở để tồn tại,…
– không có nghệ thuật thì thực tại, cũng chẳng có bao nhiêu giá trị: vai trò quan trọng của văn học nghệ thuật đối với thực tại đời sống, góp phần tạo nên ý nghĩa, giá trị cho thực tại
-> Bằng cách diễn đạt phủ định nhưng mang tính khẳng định mạnh mẽ, Albert Camus đã nhấn mạnh mối quan hệ mật thiết, gắn bó giữa văn chương nghệ thuật và thực tại đời sống.
Bình luận (3,0 điểm)
– Nghệ thuật chẳng là gì nếu không có thực tại: Văn học phản ánh thực tại đời sống. Thực tại chính là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng, tạo nên sức sống cho tác phẩm. Không bám rễ vào đời, nghệ thuật chẳng thể nào tồn tại và phát triển được, chỉ có thể là một cành cây khô héo và sớm tàn lụi. Thực tại không chỉ là gốc rễ cung cấp đề tài, cảm hứng sáng tạo, nội dung, nghệ thuật phản ánh,…thực tại còn là đích đến cuối cùng của mỗi tác phẩm. Giá trị của văn học chỉ có thể được khẳng định trong mối quan hệ với các phương diện của đời sống,…
– Nhưng nếu không có nghệ thuật thì thực tại cũng chẳng có bao nhiêu giá trị: Nghệ thuật với sức mạnh kì diệu của nó đã bất tử hoá những thực tại đã qua của nhân loại, làm tôn vinh những giá trị thật của đời sống (đặc biệt là những giá trị đời thường, khó nắm bắt), góp phần thực hiện sứ mệnh nhận thức, cảnh báo, cải tạo hiện thực, làm cho hiện thực ấy ngày càng tốt đẹp hơn,…
3. Phân tích, chứng minh (7,0 điểm)
– Thí sinh được tự do chọn dẫn chứng, miễn là chọn được những tác phẩm hay để phân tích một cách thuyết phục, làm sáng tỏ vấn đề.
– Phân tích dẫn chứng cần tập trung vào các vấn đề sau:
+ Làm rõ được vai trò của thực tại trong việc tạo nên giá trị của tác phẩm
+ Thấy được tầm quan trọng của nghệ thuật đối với thực tại đời sống
Bàn luận, đánh giá ý nghĩa của vấn đề (1,0 điểm)
– Ý kiến của Albert Camus đã khẳng định được đặc trưng, vai trò quan trọng của thực tại đời sống với văn học và ngược lại
– Ý kiến có ý nghĩa định hướng cho người sáng tác và tiếp nhận:
+ Người sáng tác cần trau dồi vốn sống, sống sâu sắc, mãnh liệt với hiện thực trong từng cảm xúc, đồng thời luôn luôn sáng tạo để mang đến sự độc đáo, mới lạ, khẳng định được ý nghĩa lâu bền của tác phẩm đối với hiện thực đời sống.
+ Người đọc trong quá trình tiếp nhận văn học cần đi sâu vào thế giới nghệ thuật của tác phẩm để nắm được bản chất, quy luật của đời sống hiện thực, thấy được ý nghĩa của hiện thực trong việc tạo nên giá trị của tác phẩm cũng như thông qua đó nhận thấy được những giá trị của thực tại,…
Cách cho điểm
– Điểm 11-12: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, sâu sắc, độc đáo; diễn đạt lưu loát, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc; có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả và dung từ.
– Điểm 9-10: Bài viết có nội dung tương đối đầy đủ (có thể còn thiếu một vài ý nhỏ); bố cục rõ ràng; diễn đạt trôi chảy; câu văn có hình ảnh, cảm xúc. Mắc một số lỗi nhỏ về chính tả, dùng từ, viết câu.
– Điểm 7-8: bài viết đáp ứng khoảng 2/3 nội dung cơ bản của đáp án. Văn có thể chưa hay nhưng rõ ý. Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.
– Điểm 5-6: Bài viết đáp ứng khoảng ½ nội dung cơ bản của đáp án. Mắc nhiều lỗi hành văn, chính tả.
– Điểm 3-4: Hiểu và trình bày vấn đề còn sơ sài; kết cấu không rõ ràng; còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
– Điểm 1-2: Không hiểu đề, không có kĩ năng nghị luận, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
– Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không viết gì.
(Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày những quan điểm riêng, thậm chí trái chiều. Tuy nhiên cần có thái độ chân thành, nghiêm túc, tư tưởng nhất quán trên tinh thần xây dựng, lập luận thuyết phục)
——–Hết——–
📚 Ghi chú bản quyền & lời cảm ơn
Các tài liệu trên website được biên tập, định dạng lại và tổng hợp
từ nhiều nguồn công khai, nhằm mục đích hỗ trợ học tập, chia sẻ tri thức cho cộng đồng học sinh.
Nếu bạn là tác giả hoặc sở hữu bản quyền và không muốn nội dung xuất hiện tại đây, vui lòng liên hệ qua email mrcao.aof@gmail.com để mình gỡ xuống ngay. Xin chân thành cảm ơn!
⚠️ Trang web không thu bất kỳ khoản phí nào khi tải tài liệu. Mọi nội dung đều miễn phí cho học sinh và giáo viên.
🚫 Khuyến nghị: Không thực hiện thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào cho các quảng cáo hoặc liên kết mạo danh website.
📚 Tham gia nhóm tài liệu
Cập nhật tài liệu, đề thi và bài ôn tập miễn phí mỗi ngày qua các kênh chat:
💭 Kênh Chat Facebook